Ciprofibrat – Glenlipid

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ciprofibrate

Phân loại: Thuốc hạ lipid huyết (nhóm fibrat).

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C10AB08.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: GLENLIPID

Hãng sản xuất : Glenmark Pharmaceuticals Ltd..

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 100 mg.

Thuốc tham khảo:

GLENLIPID 100mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Ciprofibrate …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dùng trong hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để làm giảm Cholesterol toàn phần, Cholesterol LDL, Triglyceride, và làm tăng Cholesterol HDL cho các bệnh nhân tăng Lipid máu nguyên phát hoặc rối loạn Lipid máu hỗn hợp bao gồm tăng Lipoprotein máu túyp II a, II b, III và IV. Các thuốc làm giảm Lipid máu được dùng để hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ít chất béo bão hòa và Cholesterol khi đáp ứng với ăn kiêng và các biện pháp không dùng thuộc khác không đạt kết quả tốt.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống.

Phối hợp với chế độ ăn kiêng, ciprofibrat là một liệu pháp chữa triệu chứng dài hạn cần được giám sát hiệu quả định kỳ

Liều dùng:

Liều thông thường là 1 viên 100mg mỗi lần một ngày.

Giảm liều đùng xuống uống 1 viên cách nhật ở những bệnh nhân suy thận mức độ trung bình. Thanh thải thận của Ciprofibrat bị giảm và thời gian bán thải tăng gấp đôi ở bệnh nhân suy thận nặng. Suy thận nhẹ làm chậm sự bài tiết nước tiểu của Ciprofibrat nhưng không làm thay đổi mức độ. Thẩm tách máu không làm thay đổi sự thanh thải của Ciprofibrat.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn cảm với Ciprofibrat, bệnh nhân suy gạn nặng, suy thận nặng, phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có bệnh túi mật/ sỏi mật, bệnh gan, suy thận và giảm albumin máu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng vì đôi khi có thể có chóng mặt, ngủ gà hay mệt mỏi.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không có bằng chứng cho thay Ciprofibrat gây quái thai nhưng đã quan sat thấy những dấu hiệu của độc tính với thai khi dùng liều cao ở động vật. Ciprofibrat bài tiết qua sữa của chuột đang cho con bú. Không có dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy chống chỉ định Ciprofibrat ở phụ nữ có thai và đang nuôi con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không có bằng chứng cho thay Ciprofibrat gây quái thai nhưng đã quan sat thấy những dấu hiệu của độc tính với thai khi dùng liều cao ở động vật. Ciprofibrat bài tiết qua sữa của chuột đang cho con bú. Không có dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy chống chỉ định Ciprofibrat ở phụ nữ có thai và đang nuôi con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hiếm thấy phát ban ở những bệnh nhân điều trị với Ciprofibrat. Buồn nôn, đau dạ dày, khô miệng và nôn đôi khi được ghi nhận trong điêu trị với Ciprofbrat. Đôi khi thấy tăng nhẹ Transaminase huyết tương khi điều trị với Ciprofibrat. Lượng Phosphatase kiềm giảm trong khi điều trị. Đôi khi thấy tăng Creatin Phosphokinase (CPK) trong huyết tương ở những bệnh nhân điều trị với Ciprofibrat và bệnh cơ đã xảy ra ở một vài bệnh nhân. Đến nay vẫn chưa ghi nhận trường hợp tiêu cơ vân nào khi dùng Ciprofibrat, kinh nghiệm lâm sàng với loại thuốc này vẫn còn hạn chế.

CIPROFIBRAT có thể làm tăng nhẹ nhưng đáng kể creatinin và urê trong huyết tương. Ở những bệnh nhân nam được điều trị với thuốc giảm lipid máu (ví dụ, pravastatin, simvastatin, fenofibrate, Ciprofibrat, bezafibrate, hay gemfibrozil), tỉ lệ mắc liệt dương là 12,1% so voi 5,6% ở những bệnh nhân đối chứng. Đôi khi có thể có chóng mặt, ngủ gà hay mệt mỏi.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi có nghi ngờ về khả năng xảy ra các bệnh về cơ như viêm cơ, tiêu cơ vân, hoặc khi nồng độ creatinphosphokinase tăng đáng kể, nên ngừng dùng ciprofibrat. Khi xảy ra các ADR của ciprofibrat như rối loạn thần kinh ngoại biên, nhức đầu nặng, bất lực hãy tạm thời ngừng dùng ciprofibrat, các triệu chứng trên sẽ hết

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tương tác chống chỉ định:

Các fibrat khác: Cũng như với các fibrat khác, nguy cơ bệnh cơ, tiêu cơ vân và xuất hiện myoglobin trong nước tiểu có thể tăng lên nếu ciprofibrat được sử dụng kết hợp với thuốc ức chế HMG – CoA reductase. Không được phối hợp ciprofibrat với một thuốc khác cùng nhóm fibrat.

Tương tác không khuyến cáo phối hợp:

Các chất ức chế HMG – CoA reductase (các statin): Cũng như với các fibrat khác, nguy cơ bệnh cơ, tiêu cơ vân và xuất hiện myoglobin trong nước tiểu có thể tăng lên nêu ciprofibrat được sử dụng kết hợp với thudc tre ché HMG – CoA reductase. Cần cân nhắc kĩ giữa lợi ích và rủi ro khi dùng kết hợp các thuốc này. Nếu thay thuốc dự định dùng đồng thời với chất ức chế HMG – CoA reductase, thì nên tham khảo đặc tính liên quan của chất ức chế HMG – CoA reduetase như một số liều cao bị chống chỉ định/ không khuyến cáo phối hợp với các fibrat.

Nếu cần điều trị đồng thời, giám sát bệnh nhân để phát hiện các đầu hiệu và hiện tượng bệnh cơ hay tiêu cơ vân (đau cơ, nhạy cảm hay suy yếu). Giám sát mức creatine kinase (CK và sử dụng thuốc nếu mức CK tăng đáng kể, hay nêu được chấn đoán hoặc nghỉ ngờ bệnh cơ hay tiêu cơ vân.)

Tương tác cần đề phòng khi sử dụng:

Thuốc chẳng đông máu dùng uống: Fibrates có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu đường uống; nên giảm liều lượng thuốc chống đông máu khi bắt đầu điều trị với fibrate và dần điều chỉnh sau đó nếu cần thiết. Cơ chế của sự tương tác không rõ ràng; đã ghi nhận fibrate đây warfarin khỏi liên kết với protein nhưng cũng có khả năng có những cơ chế khác.

Tương tác khác:

Thuốc chống đái tháo đường dùng đường uống: Mặc dù ciprofibrat có thể làm tăng tác dụng củathuốc chống đái tháo đường dùng đường uống, nhưng dỡ liệu hiện có cho thấy một sự tương tác này sẽ không gây ra vấn đề ý nghĩa lâm sàng.

Oesrogen: Oesrogen có thể làm tăng nặng 43 lipid, tuy nhiên chưa có dữ liệu về cơ chế của tương tác này.

4.9 Quá liều và xử trí:

Hiếm thấy sử dụng Ciprofibrat quá liều. Các tác dụng không mong muốn cũng giống các tác dụng, gặp phải khi dùng thông thường. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Ciprofibrat. Nên điều trị quá liều theo triệu chứng. Có thể rửa ruột và tiến hành điều trị hỗ trợ phù hợp nếu cần thiết, Ciprofibrat không thẩm tách được.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ciprofibrat là một dẫn xuất Acid Fibric có tác dụng làm giảm Lipid máu, có hiệu quả trong điều trị tăng Lipid máu túyp II, III và IV. Ciprofibrat tién lợi do sử dụng một lần mỗi ngày.

Cơ chế của tác dụng làm giảm Lipid máu của Ciprofibrat là do thuốc làm giảm lượng Lipoprotein tỉ trọng thấp và rất thấp (VLDL và LDL) và kết quả là ức chế sinh tổng hợp Cholesterol ở gan. Ngoài ra, thuốc làm tăng nồng độ Cholesterol tỉ trọng cao HDL.

Hai tác dụng này giúp cải thiện sự phân bố của cholesterol trong huyết tương bằng cách giảm đáng kể tỉ lệ (VLDL + LDL) / HDL, trong khi tỉ lệ này tăng lên rất đáng kể trong trường hợp tăng lipid máu gây xơ vữa. Những lắng đọng cholesterol tỉ trọng thấpở ngoài mạch có thể giảm đáng kế thậm chí biến mắt (nồng độ cholesterol trong huyết thanh giảm đáng kể) khi điều trị đài ngày.

Tác dụng tiêu sợi huyết

Ciprofibrat làm giảm đáng kế fibrinogen trong huyết tương và làm tăng hoạt tính tiêu sợi huyết ở những bệnh nhân tăng lipid máu. Tăng hoạt tính tiêu sợi huyết được xem là một tác dụng có lợi của thuôc.

Cơ chế tác dụng:

Ciprofibrat là một dẫn chất của acid fibric, có tác dụng điều chỉnh lipid huyết cụ thể là hạ cholesterol và triglycerid huyết trong các chứng rối loạn lipid huyết. Sự giảm cholesterol huyết bởi ciprofibrat là do giảm tạo ra các lipoprotein có tỷ trọng thấp (VLDL và LDL) do ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan và tăng sản xuất HDL-cholesterol (có tác dụng bảo vệ mạch).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Ciprofibrat được hấp thu từ đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 đến 4 giờ. Ciprofibrat gắn kết nhiều với protein. Nó được bài tiết qua nước tiêu dưới đạng không thay đổi và dưới dạng liên hợp Glucuronid.

Hấp thu: Thời gian bán hấp thu của Ciprofibrat là 0,28 giờ ở những bệnh nhân khỏe mạnh. Thức ăn làm giảm nồng độ cực đại và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh. Uống thuốc cùng với thức ăn không có ảnh hưởng đáng kẻ đối với diện tích đưới đường cong (AC) hay thời gian bán thải.

Phân bố: Liên kết Protein từ 95% đến 99% và thể tích phân bô khoảng 12 L.

Chuyển hóa: Được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Số liệu về bài tiết qua nước tiểu cho thấy Ciprofibrat được bài tiết chủ yếu dưới đạng liên hợp glucuronid (hơn 70%).

Thải trừ: Phần lớn thuốc thấy trong nước tiểu đưới dạng liên hợp glucuronid (hơn 70%), lượng thuốc không đổi chiếm khoảng 7% đến 27%.

Thời gian bán thải thay đổi từ 38 đến 86 giờ ở bệnh nhân dùng thuốc đài hạn. Thời gian bán thải kéo dài đáng kể (172 giờ) ở bệnh nhân suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận trung bình 22mL/phút).

Kéo dài nhẹ thời gian bán thải đã được thay ở bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược khác: Lactose Monohydrate, Microcrystalline Cellulose (Avicel PH 101 & Avicel PH 102), Croscarmellose Sodium, Hypromellose, dầu hạt bông Hydro hóa.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

 

Facebook Comments

Leave a Reply

Địa chỉ nhà thuốc:
Số 1 ngõ 420 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội

ABOUT

Chính sách hợp tác

Chính sách nội dung

Tin tức

SUPPORT

Help Center

FAQ

Sitemap

Đăng ký nhận thông báo qua email bất cứ khi nào các bài viết mới được xuất bản.

error: Content is protected !!