Natamycin – Nanfizy

Thuốc Nanfizy là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Nanfizy (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Natamycin

Phân loại: Thuốc kháng nấm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB10, A07AA03, D01AA02, G01AA02, S01AA10.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Nanfizy

Hãng sản xuất : LTD Farmaprim – Moldova

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên đặt âm đạo 100 mg.

Thuốc tham khảo:

NANFIZY 100mg
Mỗi viên đặt âm đạo có chứa:
Natamycin …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

NANFIZY được chỉ định để điều trị các bệnh nấm ở âm hộ, âm đạo, cũng như bệnh nấm Candida, nhiễm Trichomonas âm đạo.

NANFIZY được chỉ định dự phòng nhiễm nấm lan rộng trong điều trị các tác nhân diệt khuẩn như kháng sinh phổ rộng tại âm hộ âm đạo.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đặt âm đạo

Trước khi đặt, để viên thuốc vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 5 – 10 phút, rửa sạch âm đạo, đặt sâu vào âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ.

Để có được kết quả điều trị tốt nhất, dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt, trong tư thế nằm ngửa.

Liều dùng:

Ngày 1 viên dùng 1 lần vào lúc đi ngủ, dùng 3 – 6 ngày liền. Tránh dùng trong thời kỳ kinh nguyệt vì trị liệu sẽ bị gián đoạn.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với Natamycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Trong thời gian điều trị, nếu bị kinh nguyệt thì trị liệu nên gián đoạn.

Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị nếu không đỡ cần khám lại.

Tránh các nguồn lây nhiễm hoặc tái nhiễm.

Khi điều trị không nhất thiết là phải tránh quan hệ tình dục. Tuy nhiên khuyến cáo xem xét (theo dõi) đối tác, trong trường hợp xuất hiện sự tổn thương do nấm, thì cần tiến hành điều trị cho đối tác.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Dùng được cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc có thể dùng được cho phụ nữ cho con bú vì thuốc rất ít có khả năng vào sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng tại chỗ như kích ứng nhẹ, cảm giác nóng rát.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng đồng thời với corticosteroid tại chỗ, có nguy cơ thúc đẩy nhiễm khuẩn lan rộng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Hiện nay, chưa có báo cáo về quá liều Natamycin. Tuy nhiên rất ít có khả năng quá liều vì thuốc hấp thu kém khi dùng tại chỗ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Natamycin là một chất do Streptomyces natalensis tạo ra trong quá trình phát triển.

Natamycin có tác dụng chống nấm do liên kết với các sterol ở màng tế bào nấm, làm biến đổi tính thấm và chức năng của màng, nên kali và các thành phần tế bào thiết yếu khác bị cạn kiệt. Cơ chế tác dụng này tương tự như cơ chế của amphotericin B và nystatin.

In vitro, ở nồng độ 1 – 25 microgam/ml thuốc có thể ức chế các chủng nấm Aspergillus, Candida, Cephalosporium, Curvularia, Fusarium, Penicillinum, Microsporum, Epidermophyton, Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis, Cryptococcus neoformans, Histoplasma capsulatum và Sporothrix schenckii. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) hầu hết các nấm nhạy cảm là 1 – 10 microgam/ml. Ngoài ra, natamycin còn có tác dụng lên Trichomonas vaginalis. Thuốc không có tác dụng lên các vi khuẩn Gram dương, Gram âm và các virus.

Sự kháng Natamycin không gặp trong thực tế điều trị.

Cơ chế tác dụng:

Natamycin có tác dụng chống nấm do liên kết với các sterol ở màng tế bào nấm, làm biến đổi tính thấm và chức năng của màng, nên kali và các thành phần tế bào thiết yếu khác bị cạn kiệt. Cơ chế tác dụng này tương tự như cơ chế của amphotericin B và nystatin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc ít được hấp thu vào hệ thống bởi vì thuốc hầu như không được hấp thu qua màng nhầy. Khi sử dụng dạng viên đặt dưới tác động nhiệt độ cơ thể tạo thành khối bọt, điều này đặc biệt giúp cho việc phân bố đều Natamysin trên màng niêm mạc.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Cetyl alcohol, Sorbitan trioleate, Polysorbate-80, Sodium hydrogen carbonate, Adipic acid, Hard fat vừa đủ 1 viên.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM