Citicoline (Citicholine)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Citicoline (Citicholine)

Phân loại: Thuốc kích thích thần kinh trung ương.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N06BX06.

Brand name:

Generic : Reagin Plus,Philpresil Inj,Neurocol,Daetidine tab.,Sopelen Tab.,Quirex,Coltab,Neurocoline,Neurocoline-250,Tisunane,Binexcolin,Trausan 5g,Gujus Injection,Aphagluco,Apharcozyn,Zimicard,Sunnyroitin,Citicolin 1000 mg/4 ml,Citicolin A.T,Metiocolin,Verni-full,Pettinari,Sekaf,Secaf,Cholinsmax, Forstroke,Zidotex,Quancity, Cerecozin, Seabibol,Citi- Brain 250,Recolin,Smaxtra,Dobacitil,Flosanvico,Superbrain, Vincolin,Basocholine,Brotac,Mifexton,PT – Colin,Citi SBK,Mezalin,Naciti 500,Citicolin Kabi,Citicolin 500mg,Sticolic 500mg,Baticolin,Meyercolin,Coneulin 500,Citimedlac,Danolon,Brainup Inj.,Kemodyn 1000,Newomi,Somazina,Somazina 1000mg,Somazina 500mg,Citimax,Gratatine 200mg,Hanacolciti,Hancol Injection,Koruti Inj.,Robuton,Barocolmin injection,Hunasun Injection,Fastexil Injection 500mg,Huons Citicoline Injection,Vasgil,Ilcolen,Hawonhikoline inj.,Jeil-Bra,Jeilbracolin Inj.,Chung-na tablet,Citilin inj 500mg,Neurodar,Vakule,Kungcef Tab.,Unioncolin injection 1g,Citysaam,Tisunane 250,Actibon,Nurocol,Cijoint,Difosfocin,Cirkid,Stacorin,Neocoline Injection,Brainact 1000,Brainact 500,Brainact 500mg,Cholinaar,Coliphos,Philpresil Inj.,Qcolin Capsule,Strocit 2ml,Strocit 4ml,Strocit 500,Chunbos Film coated Tablet,Injami film coated tablet,Myatamet film coated tablet,Seovice,Neuraject,Urocoline,Venocity,Citxl,Bee-Neotil Inj.,Assolin 1000mg,

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 500 mg; 1000 mg

Viên nén 200mg, 300mg, 500 mg

Dung dịch uống 100mg/ml

Thuốc tham khảo:

CITICOLIN A.T
Mỗi viên nén có chứa:
Citicolin …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Hôn mê do chấn thương sọ não, phẫu thuật não.

Phối hợp với các thuốc kháng cholinergic trong các triệu chứng sau của bệnh Parkinson:

Có các tác dụng không mong muốn do sử dụng levodopa.

Có các khó khăn khi dùng levodopa do thủ thuật mở bụng hoặc do biến chứng.

Khi không đáp ứng với levodopa.

Hỗ trợ phục hồi vận động ở bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não.

Phối hợp với thuốc chống phân hủy protein trong các bệnh sau:

Viêm tụy cấp.

Giai đoạn cấp tính trong viêm tụy mãn tái phát.

Viêm tụy cấp sau phẫu thuật.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. Nên dùng cùng với thức ăn: Uống trong/giữa các bữa ăn.

Tiêm bắp:

Chỉ tiêm bắp khi thật cần thiết và sử dụng liều nhỏ nhất. Ngoài ra, đặc biệt thận trọng khi phải sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh, trẻ sinh non và trẻ em.

Không tiêm citicolin nơi gần đường dẫn truyền thần kinh.

Cần kiểm soát vị trí tiêm vì có thể xảy ra thoát mạch và đau tại chỗ trầm trọng.

Tiêm tĩnh mạch: Tiêm càng chậm càng tốt.

Liều dùng:

Hôn mê do chấn thương sọ não, phẫu thuật não: Liều thường dùng cho người lớn là 100-500 mg, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, chia làm 1-2 lần mỗi ngày.

Phối hợp với thuốc kháng cholinergic trong bệnh Parkinson: Liều thường dùng hằng ngày là 500 mg, tiêm tĩnh mạch ngày một lần cùng với thuốc kháng cholinergic. Sau 3-4 tuần điều trị phối hợp, ngưng dùng citicolin và duy trì thuốc kháng cholinergic. Trong trường hợp các triệu chứng không được cải thiện, việc sử dụng levodopa cần được cân nhắc. Nếu không thể dùng levodopa, có thể tăng liều kháng cholinergic hoặc dùng 250-500 mg citicolin một lần mỗi ngày, điều trị phối hợp trong 2-3 tuần. Nếu tình hình bệnh nhân vẫn không được cải thiện sau khi dùng phối hợp 500 mg citicolin/ngày trong 2 tuần với thuốc kháng cholinergic, cần phải ngưng sử dụng citicolin. Nên tránh sử dụng thuốc đồng thời với levodopa vì việc kết hợp với liều duy trì của levodopa có thể làm giảm trương lực cơ.

Liệt nửa người sau tai biến mạch máu não: 1000 mg hoặc 250 mg citicolin tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần trong 4 tuần. Nếu tình hình được cải thiện, tiếp tục điều trị trong 4 tuần nữa.

Viêm tụy: Điều trị kết hợp với các thuốc chống phân hủy protein, 1000 mg citicolin tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần trong 2 tuần.

Dạng uống: 1000 mg/ngày chia 2 lần.

Liều dùng tùy thuộc vào độ tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Bệnh nhân tăng trương lực thần kinh phó giao cảm.

4.4 Thận trọng:

Trong trường hợp hôn mê do chấn thương sọ não hoặc phẫu thuật não, nên điều trị phối hợp với thuốc giảm đau và hạ nhiệt.

Trẻ em: Tính an toàn đối với trẻ em chưa được xác định.

Người già: Sử dụng thận trọng và theo dõi tác dụng không mong muốn khi sử dụng cho người già.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Trong một số trường hợp, các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành các loại máy móc phức tạp. Vì vậy cần thận trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang điều trị.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Tính an toàn cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập, do đó không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi những lợi ích mong đợi rõ ràng cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú:

Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, cần tránh sử dụng thuốc cho phụ nữ nuôi con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Sốc: Hiếm khi xảy ra. Do đó, bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận, nếu bị tụt huyết áp, tức ngực, khó thở cần ngưng điều trị và/hoặc thay thế liệu pháp điều trị thích hợp.

Nhạy cảm: Đôi khi phát ban. Nếu xảy ra, nên ngưng điều trị.

Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, kích thích có thể xảy ra.

Dạ dày-ruột: Đôi khi buồn nôn, hiếm khi chán ăn.

Gan: Có thể gặp những bất thường khi kiểm tra chức năng gan.

Các tác dụng không mong muốn khác: Đôi khi có cảm giác nóng, khó chịu, huyết áp dao động.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khi sử dụng kết hợp với levodopa, thuốc làm tăng các tác dụng của levodopa.

Không được dùng citicolin đồng thời với các thuốc chứa meclophenoxat hoặc centrophenoxin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Citicolin thể hiện độc tính rất thấp ở người.

LD50 liều đơn tiêm tĩnh mạch của citicolin là 4600 mg/kg ở chuột nhắt và 4150 mg/kg ở chuột cống. Trong một nghiên cứu độc tính cấp citicolin ở chuột cống liều 2000 mg/kg trong 14 ngày, không có ghi nhận sự thay đổi trọng lượng cơ thể, tử vong, triệu chứng lâm sàng hoặc các thay đổi bệnh lý.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Citicolin là một dẫn xuất của cholin và cytidin, liên quan đến sinh tổng hợp của lecithin.

Citicolin hoạt hóa sự sinh tổng hợp của cấu trúc phospholipids trong màng tế bào thần kinh, làm tăng sự chuyển hóa não và tăng mức độ của nhiều chất dẫn truyền thần kinh kể cả acetylcholin và dopamin.

Việc sử dụng citicolin ngoại sinh có thể làm tăng sự tổng hợp của phospholipid màng thần kinh do làm tăng sự thay thế hoặc sự phục hồi, đóng vai trò then chốt trong việc duy trì sự hoạt động lành mạnh của hầu hết các quá trình sinh lý. Nó cho thấy hiệu quả điều trị trong rất nhiều bệnh lý về rối loạn, hoạt động bất thường hay suy thoái ở màng tế bào và mô bị thiếu máu cục bộ, hoại tử.

Cilicolin cho thấy nhiều tác dụng bảo vệ thần kinh trong các tình trạng giảm oxy huyết và thiếu máu cục bộ cũng như cải thiện sự tiếp thu kiến thức và năng lực não bộ ở động vật thực nghiệm bị lão hóa bởi tuổi tác.

Cơ chế tác dụng:

Citicolin hoạt hóa sự sinh tổng hợp của cấu trúc phospholipids trong màng tế bào thần kinh, làm tăng sự chuyển hóa não và tăng mức độ của nhiều chất dẫn truyền thần kinh kể cả acetylcholin và dopamin.

Citicolin được chứng minh khôi phục hoạt động của ATPase ty thể và Na+/K+ATPase màng tế bào, ức chế sự hoạt hóa của phospholipase A2 làm tăng sự tái hấp thu ở chứng phù não trong nhiều thực nghiệm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Khi dùng đường uống, citicolin được hấp thu gần như hoàn toàn và sinh khả dụng đường uống tương đương với khi dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Citicolin được chuyển hóa ở thành ruột và gan. Hai sản phẩm do sự thủy phân citicolin ngoại sinh ở thành ruột là cholin và cytidin. Sau khi hấp thu, cytidin và cholin phân tán rộng khắp cơ thể, xuyên qua hàng rào máu não vào hệ thần kinh trung ương, tại đây chúng được tham gia vào việc tạo thành phospholipid của màng tế bào và microsome.

Citicolin được thải trừ theo CO2 qua đường hô hấp và qua đường niệu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.