Betacylic ointment (Betamethasone + Salicylic acid)

Betamethasone + Salicylic acid – Betacylic

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Betacylic ointment

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Betacylic ointment (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Betamethasone + Salicylic acid

Phân loại: Thuốc da liễu. Thuốc kháng viêm. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07BC01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Betacylic

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc mỡ: Mỗi 15g thuốc mỡ: Betamethasone dipropionate 0,0075g, Acid salicylic 0,45g.

Thuốc tham khảo:

BETACYLIC
Mỗi gram thuốc mỡ có chứa:
Betamethasone …………………………. 0.00015 g
Salicylic acid …………………………. 0.03 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Betacylic ointment (Betamethasone + Salicylic acid)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Làm giảm những biểu hiện viêm của bệnh da dày sừng và bệnh da khô có đáp ứng với corticosteroid như bệnh vẩy nến, viêm da dị ứng mãn tính, viêm thần kinh da, eczema,…

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng ngoài da.

Liều dùng:

Bôi một lớp mỏng lên vùng da bị nhiễm và xoa đều 2 lần/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, bệnh da ở trẻ em dưới 1 tuổi, bệnh nhiễm khuẩn, bệnh da do virus: zona, herpes, thủy đậu,…

Không dùng bôi mắt.

4.4 Thận trọng:

Cần thận trọng khi bôi corticosteroid diện rộng hay băng kín có thể có tác dụng toàn thân.

Nên tránh bôi thuốc lên vết thương hở hay vùng da bị tổn thương.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú thận trọng khi sử dụng thuốc này.

Thời kỳ cho con bú:

Không bôi thuốc lên quầng vú khi cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể bị nóng, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, tăng mọc lông, phát ban dạng mủ, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, dị ứng do tiếp xúc, hăm da, nhiễm khuẩn, teo da, da có vằn. Giảm chức năng tuyến thượng thận, đặc biệt với trẻ em.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chỉ xảy ra khi dùng lâu dài hay dùng trên diện rộng của da có sự hấp thu và tác dụng toàn thân.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Betamethasone là một corticosteroid tổng hợp. Có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng.

Acid salicylic làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da.

Cơ chế tác dụng:

Betamethason dipropionat là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. Betamethason có tác dụng kháng viêm, chống ngứa, co mạch.

Acid salicylic dùng tại chỗ để điều trị các bệnh tăng sừng hóa và tróc vảy da, nơi mà tác dụng tiêu sừng của nó tạo thuận lợi cho sự xâm nhập của corticosteroid.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Betamethasone được hấp thu dễ dàng khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách có thể một lượng được hấp thu đủ cho toàn thân. Betamethasone phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Các corticosteroid được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng cả ở thận và bài tiết vào nước tiểu.

Acid salicylic được hấp thu dễ dàng qua da và bài tiết chậm qua nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Vaseline, Glyceryl monostearate, Cetostearyl alcohol, Ethanol 96% vừa đủ 15g

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Betacylic ointment do Y.S.P. Industries (M) Sdn. Bhd. sản xuất (2016).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM