Acridone acetic acid + N-Methylglucamine

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Acridone acetic acid + N-Methylglucamine

Phân loại: Thuốc kháng virus.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AX.

Brand name: Cycloferon.

Generic : Acridone acetic acid + N-Methylglucamine

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên bao tan trong ruột 0,15 g

Thuốc tham khảo:

CYCLOFERON
Mỗi viên nén bao tan có chứa:
Acridone acetic acid………………………….150 mg
N-Methylglucamine………………………….146 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Người lớn:

Acridone + Methylglucamine được dùng điều trị kết hợp trong các bệnh sau:

Viêm gan siêu vi B, C mãn tính.

Bệnh Herpes.

Nhiễm khuẩn đường ruột cấp.

Bệnh cúm và các bệnh cấp tính hệ hô hấp.

Viêm màng não tiết dịch, bệnh Lyme.

Nhiễm virus HIV (giai đoạn 2A-3B).

Trẻ em trên 4 tuổi:

Acridone + Methylglucamine được dùng điều trị kết hợp trong các bệnh sau:

Viêm gan siêu vi B, C cấp và mãn.

Bệnh Herpes.

Nhiễm khuẩn đường ruột cấp.

Phòng và điều trị bệnh cúm và các bệnh cấp tính hệ hô hấp.

Nhiễm virus HIV (giai đoạn 2A-3B).

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Liều dùng:

Người lớn:

Uống 1 lần/ ngày 30 phút trước khi ăn, không nhai.

Viêm gan B siêu vi mãn tính: uống 4 viên /lần mỗi ngày, vào các ngày thứ 1, 2, 4, 6, 8,11, 14, 17, 20, 23 của đợt điều trị. Nếu quá trình tiêu huỷ và tái tạo tế bào bệnh lí vẫn diễn ra cần dùng liều duy trì 4 viên/lần, 5 ngày 1 lần trong vòng 2,5 tháng (Liều cho một đợt điều trị là 15 g, tương ứng 100 viên). Viêm gan C siêu vi mãn tính và dạng viêm gan siêu vi kết hợp, đợt điều trị cần được nhắc lại 1-2 lần sau khi kết thúc đợt điều trị trước. Nên dùng kết hợp Acridone + Methylglucamine với các thuốc chống virut khác.

Trường hợp nhiễm virut Herpes: liều dùng là 2-4 viên /lần vào các ngày thứ 1, 2, 4, 6, 8,11, 14, 17, 20, 23 của đợt điều trị. Điều trị đạt hiệu quả cao vào thời kỳ bắt đầu phát bệnh.

Điều trị kết hợp trong nhiễm khuẩn đường ruột: uống 2-4 viên /lần vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8 tiếp đó là 2 viên/lần vào các ngày 11, 14, 17, 20 và 23 (Liều cho đợt điều trị là 3-4,5 g, tương ứng 20-30 viên).

Bệnh cúm và các bệnh cấp tính đường hô hấp: uống 2-4 viên/lần vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8 (Liều cho đợt điều trị là 1,5-3 g, tương ứng 10-20 viên). Cần điều trị ngay khi có các triệu chứng nhiễm khuẩn đầu tiên. Trường hợp bệnh nặng uống 6 viên cho liều đầu tiên. Nếu cần thiết nên kết hợp với điều trị triệu chứng (hạ sốt, giảm đau, ho).

Viêm màng não tiết dịch, bệnh Lyme: uống 4 viên/lần vào các ngày thứ 1, 2, 4, 6, 8,11, 14, 17, 20, 23 của đợt điều trị tiếp theo dùng liều duy trì 4 viên/lần, cứ 5 ngày /1 lần trong vòng 2,5 tháng (Liều cho đợt điều trị 15 g, tương ứng 100 viên).

Nhiễm virut HIV (giai đoạn 2A-3 B): liều dùng là 4 viên/lần mỗi ngày vào các ngày thứ 1, 2, 4, 6, 8,11, 14, 17, 20, 23 của đợt điều trị, tiếp theo dùng liều duy trì 4 viên/lần, 5 ngày một lần trong vòng 2,5 tháng (Liều cho một đợt điều trị là 15 g, tương ứng 100 viên). Đợt điều trị cần được nhắc lại sau 1 tháng kể từ khi kết thúc đợt điều trị trước.

Trẻ em:

Từ 4-6 tuổi uống thuốc 1 lần/ngày với liều đơn là 150 mg (1 viên), từ 7-11 tuổi liều dùng là 300 mg (2 viên), từ 12 tuổi trở lên liều dùng là 450 mg (3 viên). Nên điều trị nhắc lại sau 2-3 tuần kể từ khi kết thúc đợt điều trị thứ nhất.

Với các bệnh viêm gan siêu vi cấp B, C: Liều dùng như trên, 2 lần đầu uống thuốc cách nhau 24 giờ, tiếp theo 3 lần uống cách nhau 48 giờ, 5 lần uống cách nhau 72 giờ. Tuỳ thuộc vào tuổi, liều cho đợt điều trị từ 10-30 viên.

Viêm gan siêu vi mãn tính B, C: uống thuốc theo liều qui định trên với khoảng cách các lần uống là 48 giờ. (Tuỳ thuộc vào tuổi liều cho đợt điều trị từ 50-150 viên).

Trường hợp nhiễm virut Herpes: uống thuốc vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8, 11, 14 của đợt điều trị. Đợt điều trị có thể từ 7-17 lần uống tuỳ theo mức độ của bệnh và các triệu chứng lâm sàng.

Nhiễm khuẩn đường ruột cấp: uống thuốc vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8, 11 của đợt điều trị (tổng liều của đợt điều trị là 6-18 viên).

Trường hợp phòng bệnh khẩn cấp các bệnh cấp đường hô hấp trong giai đoạn tiến triển của bệnh: uống thuốc theo liều qui định vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8 tiếp theo 5 lần dùng thuốc, với khoảng cách 72 giờ/lần (Liều cho đợt điều trị từ 10-30 viên).

Các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp: uống thuốc 1 lần trong 24 giờ. Đợt điều trị từ 5-9 lần uống.

Nhiễm virut HIV (giai đoạn 2A-3 B): uống thuốc theo liều qui định trên vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, tiếp theo dùng liều 5 ngày một lần trong vòng 5 tháng.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân xơ gan.

4.4 Thận trọng:

Đối với các bệnh nhân viêm tuyến giáp, dùng Acridone + Methylglucamine dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sỹ nội tiết.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Bác sĩ kê toa nên cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai. Nếu thuốc được sử dụng cho phụ nữ có thai, hay bệnh nhân có thai trong khi đang dùng thuốc, bệnh nhân cần được thông báo những nguy cơ tiềm tàng có thể xảy ra cho bào thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu cho phụ nữ cho con bú, cần cân nhắc khi sử dụng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể xảy ra các phản ứng dị ứng đối với các thành phần của thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Acridone + Methylglucamine có khả năng tương thích tốt với tất cả các thuốc dùng điều trị các bệnh kể trên (interferon, các thuốc hoá trị liệu khác).

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Acridone + Methylglucamine là tác nhân gây cảm ứng có trọng lượng phân tử thấp của interferon vì thế có phổ tác dụng sinh học rộng (chống virut, điều hoà miễn dịch, chống viêm, chống sự tăng sinh, chống khối u).

Thuốc kích thích cơ thể tạo ra avà binterferon trong các cơ quan và các mô chứa các tế bào limpho (màng ruột non, lá lách, gan, phổi). Vượt qua được hàng rào máu não. Không gây biến dị và dị dạng.

Acridone + Methylglucamine rất hiệu quả trong điều trị các bệnh do virut gây nên như: bệnh Herpes, viêm gan siêu vi, viêm màng não tiết dịch, cúm, nhiễm virut HIV, các enterovirut khác nhau. Làm tăng tác dụng của các kháng sinh dùng trong điều trị nhiễm khuẩn ruột cấp.

N-methylglucamine có đặc tính giải độc, chống o xy hoá và chống giảm o xy huyết, giảm các gốc tự do và phục hồi khả năng hoạt động của tế bào. Thuốc kích hoạt các enzym của chu trình Krebs và nâng cao hiệu quả sử dụng acid béo và glucose của tế bào, bình thường hoá sự cân bằng kiềm-toan và thành phần khí trong máu.

Cơ chế tác dụng:

Acridone + Methylglucamine có tác dụng chống ung thư và chống di căn theo cơ chế ức chế sự tạo thành khối u thông qua tăng cường hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể.

Tác dụng điều hoà miễn dịch thể hiện qua hai tác dụng: kích hoạt thực bào và tế bào Tlimpho; điều chỉnh tình trạng miễn dịch của cơ thể trong trường hợp suy giảm miễn dịch do các nguyên nhân khác nhau.

Thuốc kích thích cơ thể tạo ra avà binterferon trong các cơ quan và các mô chứa các tế bào limpho (màng ruột non, lá lách, gan, phổi).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có nghiên cứu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: methyl cellulose, calcium stearate, kollycoat MAE 30 DP, propylene glycol vừa đủ.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

Leave a Reply

Địa chỉ nhà thuốc:
Số 1 ngõ 420 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội

ABOUT

Chính sách hợp tác

Chính sách nội dung

Tin tức

SUPPORT

Help Center

FAQ

Sitemap

Đăng ký nhận thông báo qua email bất cứ khi nào các bài viết mới được xuất bản.

error: Content is protected !!