Doripenem – Dorijet

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Doripenem

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm beta-lactam, phân nhóm Carbapenem..

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DH04.

Biệt dược gốc: Doripenem

Biệt dược: Dorijet

Hãng sản xuất : Lyka Labs Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Lọ bột pha tiêm chứa doripenem monohydrat tương đương với 500 mg doripenem.

Thuốc tham khảo:

DORIJET
Mỗi Lọ bột pha tiêm có chứa:
Doripenem………………………….500 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Doripenem dạng tiêm được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn vi sinh vật nhạy cảm trong các trường hợp sau:

Bệnh phổi mắc phải ở bệnh viện.

Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, kể cả viêm thận – bể thận có hoặc không có biến chứng và những trường hợp nhiễm khuẩn huyết đồng thời..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc không chứa chất bảo quản. Phải thực hiện kỹ thuật vô trùng khi pha chế dung dịch tiêm.

Chuẩn bị dịch truyền Doripenem 500 mg

Thêm 10 mL nước cất pha tiêm hoặc dung dịch 0,9% dung dich natri chlorid pha tiêm (nước muối sinh lý) vào lọ thuốc 500 mg và lắc nhẹ nhàng để tao thành hỗn dịch. Hỗn dịch thu được có nồng độ khoảng 50 mg/mL.

Ghi chú: không được truyền trực tiếp hỗn dịch vừa pha.

Dùng bơm và kim tiêm rút hỗn dịch vào một túi truyền chứa 100 ml nước muối sinh lý hoặc 5% dextrose; lắc nhẹ cho tới khi trong suốt. Dịch truyền cuối có nồng độ khoảng 4,5 mg/mL. Toàn bộ lượng dung dịch này sử dụng cho một liều 500 mg Doripenem.

Chuẩn bị dịch truyền Doripenem 250 mg

Thêm 10 mL nước cất pha tiêm hoặc dùng dịch 0,9% dung dich natri chlorid pha tiêm (nước muối sinh lý) vào lọ thuốc 500 mg và lắc nhẹ nhàng để tạo thành hỗn dịch. Hỗn dịch thu được có nồng độ khoảng 50 mg/mL.

Ghi chú: không được truyền trực tiếp hỗn dịch vừa pha.

Dùng bơm và kim tiêm rút hỗn dịch vào một túi truyền chứa 109 ml nước muối sinh lý hoặc 5% dextrose; lắc nhẹ cho tới khi trong suốt.

Rút 55 mL dung dịch ra khỏi túi và bỏ đi.

Truyền lượng dịch còn lại (có nồng độ khoảng 4,5mg/mL) có chứa 250 mg Doripenem.

Liều dùng:

Đề tránh sự kháng thuốc và duy trì được hiệu quả của doripenem và những thuốc kháng sinh khác, doripenem chỉ nên sử dụng điều trị nhiễm các vi khuẩn nhạy cảm. Sau khi nuôi cấy và xác định thông tin về độ nhạy cảm, nên xem xét lựa chọn và thay đổi liệu pháp điều trị kháng sinh. Cần thiết phải tham khảo ý kiến chuyên gia về dịch tễ học và chủng vi khuẩn nhạy cảm đề sử dụng thuốc hiệu quả.

Người trưởng thành (trên 18 tuổi)

Liễu khuyến cáo và cách dùng Doripenem dạng tiêm truyền được mô tả dưới đây:

Liều dùng Doripenem
Chỉ địnhLiều dùngTần suấtThời gian truyền (giờ)Thời gian điều trị
Bệnh phổi mắc tại bệnh viện (bao gồm viêm phổi do thở máy)500 mgmỗi 8 giờ17-14 ngày
Nhiễm khuẩn ổ bụng500 mgmỗi 8 giờ15-14 ngày*
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận500 mgmỗi 8 giờ110 ngày**§

** Thời gian điều trị tính cả thời gian chuyển sang dùng thuốc theo đường uống, sau ít nhất 3 ngày tiêm truyền, khi bệnh nhân có sự tiến triển tốt.

§ Số ngày dùng có thể tăng lên tới 14 ngày với những bệnh nhân đồng thời bị nhiễm khuẩn huyết.

Bệnh nhân suy thận

Liều dùng Doripenem cho bệnh nhân suy thận
Độ thanh thải CreatininLiều khuyến cáo của DORIPENEM
>50Không cần điều chỉnh liều lượng
> 30 và < 50Tiêm truyền tĩnh mạch 250 mg trong 1 giờ mỗi 8 tiếng
> 10 và <30Tiêm truyền tĩnh mạch 250 mg trong 1 giờ mỗi 12 tiếng

Dùng công thức sau để tính Clcr. Nồng độ creatinine huyết thanh sử dụng trong công thức thể hiện tình trạng ổn định của chức năng thận.

Nam: Clcr (ml/phút) = [Khối lượng cơ thể(kg) x (140 – tuổi tính bằng năm)] / [72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)]

Nữ: Clcr (ml/phút) = 0,85 x giá trị tính được cho nam.

Doripenem có thể bị loại trừ qua lọc máu, tuy nhiên chưa có đủ thông tin để điều chỉnh liều thuốc ở bệnh nhân lọc máu.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân được biết là quá mẫn trầm trọng với doripenem hoặc các thuốc khác cùng nhóm hoặc các bệnh nhân có sốc phản vệ với kháng sinh nhóm beta-lactam.

4.4 Thận trọng:

Phản ứng quá mẫn

Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi có thể gây tử vong (sốc phản vệ) đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng kháng sinh beta-lactam (Xem Chống chỉ định). Những phản ứng này dễ xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với các dị nguyên khác nhau. Trước khi điều trị bằng Dorijet: Cần hết sức thận trọng để xác định rõ xem bệnh nhân đã từng có phản ứng quá mẫn với các thuốc carbapenem khác, cephalosporin, penicillin hoặc các dị nguyên khác bao giờ chưa. Nếu dùng thuốc Dorijet cho bệnh nhân dị ứng với penicillin hoặc các kháng sinh beta lactam khác, cần thận trọng vì mẫn cảm chéo giữa các kháng sinh beta lactam đã được ghi nhận. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với Doripenem, ngừng dùng thuốc. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng (sốc phản vệ) cần điều trị cấp cứu kịp thời với epinephrine và các phương pháp cấp cứu khác bao gồm: Thở Oxy, Truyền dịch, truyền các thuốc kháng histamin, corticosteroid, các amine gây tăng áp, Xử lý đường hô hấp.

Viêm đại tràng giả mạc kèm với tiêu chảy

Viêm đại tràng giả mạc do C. difficile đã được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng khuẩn có thể dao động từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Điều trị kháng sinh làm thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột và có thể làm phát triển C. difficile. C. difficile tạo tra chất độc A và B gây ra viêm đại tràng giả mạc. Xu hướng C. difficile tạo ra chất độc nguy hại gây ra triệu chứng nguy hiểm và có thể gây ra tử vong, những nhiễm trùng loại này có thể phải kéo dài thời gian điều trị và có thể phải cắt bỏ ruột kết. Vì thế, điều quan trọng là phải nghĩ đến chẩn đoán này ở những bệnh nhân có dùng Doripenem bị tiêu chảy. Nếu bị viêm đại tràng giả mạc kèm với tiêu chảy, nên:

Ngừng sử dụng kháng sinh không có tác dụng chống lại C. difficile cần truyền nước và điện giải, Truyền protein, Điều trị kháng sinh chống lại C.difficile , và Đánh giá phẫu thuật.

Thận trọng chung

Tương tác với natri valproate

Carbapenem làm giảm nồng độ valproie acid trong huyết thanh, do đó làm giảm sự kiểm soát các cơn co giật. Cần theo dõi nồng độ valproic acid huyết thanh khi điều trị carbapemen. Nên cân nhắc thay thế phác đồ điều hang sinh hoặc chống co giật nếu nồng độ valproic acid trong huyết thanh không thể duy trì điều trị hoặc xây ra cơn co giật (tham khảo tương tác thuốc).

Phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc

Sử dụng doripenem trong những trường hợp không có bằng chứng chắc chắn là nhiễm vi khuẩn hoặc để dự phòng sẽ không mang lại lợi ích cho bệnh nhân, đồng thời làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc.

Viêm phổi khi sử dụng đường hít

Khi sử dụng theo đường hít với mục đích nghiên cứu, đã xảy ra viêm phổi. Không sử dụng Doripenem bằng đường dùng này.

Trẻ em

An toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em vẫn chưa được thiết lập.

Bệnh nhân cao tuổi

Trên nghiên cứu lâm sàng ở tất Cả các đối tượng có 28% bệnh nhân trên 65 tuổi, trong đó có 121 bệnh nhân trên 75 tuổi. Tỷ lệ điều trị lâm sàng trên các nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng và nhiễm khuẩn đường niệu có biên chứng ở bệnh nhân trên 65 tuổi và trên nhóm bệnh nhân trên 75 tuổi hơi thấp hơn so với. nhóm bệnh nhân dưới 65 tuổi. Những kết quả cũng tương tự giữa doripenem và các nhóm điều trị so sánh.

Không có sự khác biệt về độ an toản giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ hơn, tuy nhiên có sự nhạy cảm hơn ở một sô bệnh nhân cao tuổi.

Những bệnh nhân cao tuổi có sự phơi nhiễm doripenem cao hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi, tuy nhiên sự tăng phơi nhiễm này được cho là do liên quan đến thay đổi chức năng thận độ tuổi.

Thuốc được bài tiết đáng kế qua thận. Do người cao tuổi có chức năng thận bị suy giảm hoặc ure huyết ngoài thận, do đó cân phải thận trọng khi lựa chọn liều, và nên thường xuyên theo dõi chức năng thận (tham khảo thận trọng- Bệnh nhân già/ cao tuổi).

Bệnh nhân suy thận

Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nặng và vừa, chức năng thận nên được theo dõi (tham khảo Liêu dùng và cách dùng và Đặc tính dược động học và dược lực học).

Thông tin cho bệnh nhân

Bệnh nhân nên được khuyên thuốc kháng sinh bao gồm doripenem chỉ được sử dụng đề điều trị nhiễm khuẩn, không điều trị được virus. Khi chỉ định sử dụng doripenem để điều trị nhiễm khuẩn, nên thông báo cho bệnh nhân mặc dù thường cảm thấy khá hơn trong vài ngày của đợt điều trị, bò liều hoặc không dùng đầy đủ đến hết đợt điều trị có thể làm giảm hiệu quả điều trị và làm tăng nguy cơ kháng thuốc

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng củaDoripenem đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Dựa trên báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuốc, Doripenem không được dự đoán rằng sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Doripenem không gây quái thai, không tác động đến sự cốt hóa của thai nhi hay làm chậm phát

triển hay ảnh hưởng lên trọng lượng của thai khi truyền tĩnh mạch với liều 1000 mg/kg/ngày ở chuột và 50 mg/kg/ngày ở thỏ trong giai đoạn hình thành các co quan. Chưa có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát về sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Doripenem chỉ nên được cân nhắc sử dụng khi lợi ích của mẹ lớn hơn nguy cơ cho thai nhi

Thời kỳ cho con bú:

Không rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các bệnh nhân trưởng thành sử dụng doripenem trong các nghiên cứu lâm sang pha 3 (500 mg dùng mỗi 8 giờ), một số bệnh nhân sử dụng kháng sinh dang uống sau liệu pháp tiêm truyền. Bệnh nhân độ tuổi trung bình điều trị với doripenem là 54 tuổi (18-90) trong nghiên cứu nhiễm khuẩn đường niệu có biến tính và 46 tuổi (18- 94) trong nghiên cúu nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng. Nữ giới chiếm ưu thế trong nghiên cứu nhiễm khuẩn đường niệu (62%) và nam giới chiếm ưu thế trong nghiên cứu nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng (63%). Chủng người da trắng chiếm ưu thế (77%) trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3,

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất (>5%) trong thử nghiệm lâm sàng doripenem là đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, phát ban và viêm tĩnh mạch. Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn dẫn đến ngừng sử dụng doripenem là buồn nôn (0,2%), nhiễm nấm âm hộ (0,19%) và phát ban (0,1%).

Khi sử dụng doripenem liều 500 mg cho mỗi 8 giờ, tác dụng phụ xảy ra ở tần suất > 1% với bất kì chỉ định nào được liệt kê trong bảng dưới đây. Các phản ứng quá mẫn liên quan đến nghiên cứu thuốc tiêm truyền tĩnh mạch và viêm đại tràng giả mạc xảy ra với tỷ lệ ít hơn 1% trong thứ nghiệm lâm sàng pha 3 có kiểm soát.

Nghiên cứu sau khi thuốc đưa ra thị trường:

Những tác dụng không mong muốn (được biết đến khi điều trị với B- lactam bao gồm carbapenem) đã được báo cáo tự nguyện khi lưu hành thuếc trên thị trường do sự nghiêm trọng, mặc dù không thể ước tính được tần suất và nguyên nhân.

Sốc phản vệ

Hội chứng Stevens Johnson

Độc tính hệ thần kinh ngoại biên

Viêm phổi kẽ

Động kinh

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn ở bệnh nhân dùng doripenem, cần ngừng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp (ví dụ epinephrin, corticosteroid, truyền dịch, truyền kháng histamin, các amin tăng huyết áp, thở oxygen và duy trì đường thở).

Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị bằng doripenem, cần theo dõi và có chấn đoán, điều trị phù hợp. Một số trường hợp tiêu chảy và viêm đại tràng giả mạc có thể hết khi ngừng thuốc, tuy nhiên với các trường hợp nặng, cần truyền dịch và điện giải, bố sung protein và sử dụng các thuốc có tác dụng đối với C. difficile (metronidazol đường uống hoặc vancomycin).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Valproic Acid:

Các kháng sinh Carbapenem làm giảm nồng độ valproic acid trong huyết thanh, do đó làm giảm sự kiểm soát các cơn co giật. Mặc dù cơ chế tương tác này vẫn chưa được hiểu đầy đủ, số liệu từ nghiên cứu vitro và nghiên cứu trên động vật chỉ ra có thể do các kháng sinh carbapenem ức chế valproic acid glucoronide hydrolysis. Cần theo dõi nồng độ valproic acid huyết thanh khi điều trị carbapenem. Nên cân nhắc thay thế phác đồ điều trị kháng sinh hoặc chống co giật nếu nồng độ valproic acid trong huyết thanh không thể duy trì điều trị hoặc xảy ra cơn co giật (tham khảo phần Thận trọng chung).

Probenecid:

Probenecid cạnh tranh với doripenem trong thải trừ tích cực ở ống thận, vì thế làm tăng nồng độ của doripenem. Không sử dụng đồng thời probenecid với doripenem dạng tiêm.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi bị quá liều, cần ngừng dùng doripenem và điều trị hỗ trợ tổng quát cho tới khi thải trừ qua thận được đảm bảo. Doripenem có thể được thải trừ khi lọc máu; tuy nhiên, chưa có thông tin về sử dụng lọc máu để điều trị quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

ương tự như các kháng sinh nhóm beta lactam khác, khoảng thời gian nồng độ doripenem trong huyết tương đạt trên MIC (Nồng độ ức chế tối thiểu) (T > MIC) đối với vi khuẩn gây bệnh tỷ lệ thuận với hiệu quả của thuốc trong các nghiên cứu dược động học/dược lực học tiền lâm sàng. Tuy nhiên mối quan hệ đặc tính dược động học và dược lực học của doripenem vẫn chưa được đánh giá.

Ảnh hưởng không có ý nghĩa về khoảng QT tại nồng độ đỉnh hoặc bất kỳ thời điểm nào khác trên bệnh nhân khỏe mạnh dùng doripenem 500 mg tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ x 4 liều, doripenem 11 g tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ x 4 liều, giả dược và liều uống đơn trong một nghiên cứu chéo ngẫu nhiên, có đối chứng với giả dược và có kiểm soát.

Cơ chế tác dụng:

Doripenem là một kháng sinh beta-lactam nhóm carbapenem. Doripenem có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Doripenem bất hoạt nhiều protein gắn penicillin thiết yếu (PBPs) dẫn tới ức chế tổng hợp vách tế bào và làm chết tế bào.

Phổ kháng khuẩn: Doripenem có hoạt tính đối với hầu hết các chủng của các vi sinh vật dưới đây, cả in vitro và với nhiễm khuẩn trên lâm sàng.

* Hiếu khí Gram dương

Enterococcus faecalis

Streptococcus pneumoniae

Streptococcus intermedius

Streptococcus constellatus

Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicillin)

* Hiếu khí Gram âm

Acinetobacter baumannii

Enterobacter cloacae

Escherichia coli (kể cả những chủng kháng levofloxacin)

Klebsiella pneumoniae

Haemophilus influenzae

Proteus mirabilis

Pseudomonas aeruginosa

* Yếm khí

Bacteroides fragilis

Bacteroides thetaiotaomicron

Bacteroides caccae

Bacteroides uniformis

Bacteroides vulgatus

Peptostreptococcus micros

Các vi khuẩn khác

Ít nhất khoảng 90% các chủng vi khuẩn sau đây có MIC in vitro nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn nhạy cảm với doripenem. Tuy nhiên, hiệu quả của doripenem trong điều trị nhiễm khuẩn lâm sàng gây ra bởi các vi khuẩn này chưa được xác định.

* Hiếu khí Gram dương

Staphylococcus epidermidis (chỉ các chủng nhạy cảm với methicillin)

Staphylococcus haemolyticus (chỉ các chủng nhạy cảm với methicillin)

Staphylococcus saprophyticus

Streptococcus agalactiae (kể cả các chủng kháng macrolide)

Streptococcus pneumoniae (các chủng kháng penicillin hoặc kháng ceftriaxone)

Streptococcus pyogenes

Viridans nhóm streptococci (các chủng kháng và trung gian với penicillin)

Ghi chú: Staphylococci kháng methicillin/oxacillin cần được coi là kháng với doripenem.

* Hiếu khí Gram âm

Acinetobacter calcoaceticus

Aeromonas hydrophila

Citrobacter diversus

Citrobacter freundii (kể cả chủng không nhạy ceftazidime)

Enterobacter aerogenes

Enterobacter cloacae (chủng không nhạy ceftazidime)

Escherichia coli (chủng sinh ESBL)

Haemophilus influenzae (chủng sinh beta-lactamase hoặc các chủng kháng ampicillin, các chủng không sinh beta-lactamase [BLNAR])

Klebsiella pneumoniae (chủng sinh ESBL)

Klebsiella oxytoca

Morganella morganii

Proteus mirabilis (chủng sinh ESBL)

Proteus vulgaris

Providencia rettgeri

Providencia stuartii

Pseudomonas aeruginosa (chủng kháng ceftazidime)

Salmonella species

Serratia marcescens (kể cả chủng không nhạy ceftazidime)

Shigella species

* Yếm khí

Bacteroides ovatus

Bilophila wadsworthia

Clostridium spp.

Peptostreptococcus magnus

Porphyromonas spp.

Prevotella spp.

Suterella wadsworthia

Cơ chế kháng thuốc

Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn với carbapenem là tiết ra enzym thủy phân carbapenem, thay đổi protein gắn penicillin, giảm tính thấm vách tế bào và bơm vách tích cực. Doripenem bên vững với sự thủy phân bởi hầu hét cdc enzym beta-lactamase, bao gdm penicillinase và cephalosporinase sinh ra bởi các vi khuẩn gram âm và gram dương, ngoại trừ beta-lactamase thủy phân carbapenem rất hiếm gặp. Mặc dù kháng chéo có thể xảy ra, một số chủng kháng với các carbapenem khác vẫn có thể nhạy cảm với doripenem.

Tương tác với các kháng sinh khác

Thử nghiệm hiệp đồng in vitro với đoripenem cho thấy doripenem ít có tác dụng đối kháng hoặc bị đôi kháng bởi các kháng sinh khác (như levofloxaein, amikacin, trimethropin- sulfamethoxazol. daptomycin, linezolid va vancomycin).

Cơ chế tác dụng:

Doripenem ức chế sự tống hợp vách tế bào vi khuấn bằng cách gắn với protein liên kết penicilin (PBP) đế làm bất hoạt các protein này, từ đó có tác dụng diệt khuấn. Thuốc có ái lực mạnh nhất với PBP 2 và PBP 3 của Pseudomonas aeruginosa và PBP 2 của Escherichia coli.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Nồng độ Cmax và AUC trung bình (±SD) trong huyết tương của doripenem sau khi truyền tĩnh mạch 1 liều duy nhất 500 mg trong 1 giờ tương ứng là 23,0 (6,6) ng/mL và 36,3 (8,8) ug.giờ/mL. Dược động học của doripenem (nồng độ tối đa Cmax và diện tích dưới đường cong AUC) tuyến tính trong khoảng liều 500 mg đến 1 g khi truyền tĩnh mạch trong khoảng 1 hoặc 4 giờ. Không có sự tích lũy doripenem sau khi truyền tĩnh mạch lặp lại với liều 500 mg hoặc 1 g mỗi 8 giờ trong 7 tới 10 ngày ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Trung bình khoảng 8,1% doripenem gắn với protein huyết tương và tỉ lệ này không phụ thuộc nồng độ thuốc trong huyết tương. Thể tích phân bố ở trạng thái bão hòa khoảng 16,8 L, gần bằng thể tích dịch ngoại bảo ở người (18,2 L). Doripenem thấm tốt vào một số dịch và mô cơ thể, bao gồm cả vị trí viêm, nồng độ doripenem ở dịch phúc mạc và dịch khoang sau phúc mạc đạt được nồng độ thuốc cao hơn nồng độ cần thiết để ức chế hầu hết vi khuẩn. Nồng độ thuốc tại một số mô và dịch sau khi dùng doripenem được mô tả ở bảng sau:

Doripenem được chuyển hóa chủ yếu nhờ dehydropeptidase-I tạo thành chất chuyển hóa mở vòng không có hoạt tính. Tỷ lệ nồng độ doripenem – M I so với AUC đoripenem sau khi dùng liều đơn 500 mg và l g ở người khỏe mạnh là 18% (7,2%). Không phát hiện được chuyển hóa của doripenem in vitro trên vi lập thể gan người, chứng tỏ doripenem không chuyển hóa thông qua CYP450.

Doripenem thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận. Thời gian bán thải cuối cùng trung bình trên người trưởng thành khỏe mạnh của doripenem khoảng 1 giờ và độ thanh thải huyết tương trung bình (+SD) khoảng 15,9 L/giờ. Độ thanh thải qua thận trung bình khoảng 10,3 L/giờ. Giá trị này phản ánh mức độ thải trừ của doripenem và bị giảm đáng kể khi dùng đồng thời với probenecid, cho thấy doripenem thải trừ thông qua cả lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Ở người trưởng thành khoẻ mạnh, dùng liều duy nhất 500mg Doripenem, 70% và 15% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu lần lượt dưới dạng không đổi và chất chuyển hoá mở vòng. Sau khi dùng liều duy nhất 500 mg doripenem được đánh dấu phóng xạ cho người trưởng thành khoẻ mạnh, có ít hơn 1% tổng lượng có hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong phân.

Dược động học trên những đổi tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận:

Sau khi dùng liều đơn 500 mg Doripenem, diện tích dưới đường cong AUC tăng lần lượt 1,6, 2,8,và 5,1 lần trên các đối tượng suy thận nhẹ (CrCl 51-79 ml/phút), trung bình (CrCl 31-50 ml/phút), và nặng (CrCl ≤ 30 ml/phút), so sánh với nhóm người khoẻ mạnh cùng lứa tuổi có chức năng thận bình thường (CrCl ≥ 80 ml/phút). Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận vừa và nặng.

Khi dùng liều đơn 500mg cho bệnh nhân suy thận gian đoạn cuối một giờ trước hoặc sau khi thâm tách. Diện tích dưới đường cong AUC sau khi thâm tách gấp 7,8 lần so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Lượng doripenem tìm thấy sau 4 giờ thẩm tách lần lượt là 231 mg và 28 mg, tổng cộng là 259 mg (52% liều dùng). Chưa có đầy đủ thông tin về điều chỉnh liều khuyến cáo cho bệnh nhân thẩm tách máu.

Bệnh nhân suy gan:

Dược động học của doripenem ở bệnh nhân suy gan chưa được xác định. Vì doripenem không chuyển hóa ở gan, dược động học của Doripenem được cho là không bị ảnh hưởng ở bệnh nhân suy gan.

Bệnh nhân già/cao tuổi:

Ảnh hưởng của tuổi tác đối với dược động học của doripenem đã được đánh giá trên các đối tượng khỏe mạnh, cả nam và nữ, tuổi ≥ 66. AUC của Doripenem tăng 49% trên người cao tuổi, khi so sánh với người trẻ. Sự thay đổi này được giải thích chủ yếu bởi sự thay đổi độ thanh thải creatinine liên quan đến tuổi tác. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường (ở lứa tuổi của họ).

Giới tính:

Ảnh hưởng của giới tính đến dược động học của doripenem đã được đánh giá trên người khỏe mạnh, cả nam và nữ. AUD của Doripenem ở nữ cao hơn 13% so với nam. Không cần điều chỉnh liều dựa vào giới tính.

Chủng tộc:

Ảnh hưởng của chủng tộc đến dược động học của doripenem được kiểm định thông qua phân tích dược động học quần thể từ nghiên cứu pha 1 và 2. So với nhóm người da trăng, độ thanh thải doripenem lớn hơn 14% so với nhóm người Latin/ Tây Ban Nha và không khác biệt so với nhóm người Mỹ gốc Phi. Độ thanh thải doripenem trong nghiên cứu trên nhóm người Nhật Bản tương tự với nhóm người Châu Âu. Không cần điều chỉnh liều theo chủng tộc..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có.

6.2. Tương kỵ :

Tính tương hợp của Doripenem với các thuốc khác chưa được xác định. Doripenem không được trộn hoặc thêm vào các dung dịch chứa thuốc khác.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản lọ thuốc bột ở nhiệt độ phòng 15 – 30 oC.

Doripenem 500 mg: Sau khi đã pha loãng với nước cất pha tiêm hoặc dung dich natri chloride 0,9% pha tiêm, hỗn dịch doripenem trong ống thuốc có thẻ giữ được trong 1 giờ trước khi chuyển sang và pha loãng trong túi địch truyền. Sau khi pha loãng với nước muối sinh lý hoặc dextrose 5%, dịch truyền Doripenem bảo quan ở nhiệt độ phỏng hoặc trong tủ lạnh cần được sử đụng trong thời gian qui định như trong bàng dưới đây.

Bảo quản và thời gian ốn định của dịch truyền Doripenem

Dịch truyềnThời gian ổn định (giờ)
(Dung dịch để chuẩn bị dịch truyền)Nhiệt độ phòng2-8oC (Tủ lạnh)
Nước muối sinh lý1272*
5% Dextrose+424*

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

 

Leave a Reply

Địa chỉ nhà thuốc:
Số 1 ngõ 420 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội

ABOUT

Chính sách hợp tác

Chính sách nội dung

Tin tức

SUPPORT

Help Center

FAQ

Sitemap

Đăng ký nhận thông báo qua email bất cứ khi nào các bài viết mới được xuất bản.

error: Content is protected !!