Diphenhydramine – Vomitamine

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Diphenhydramine

Phân loại: Thuốc kháng histamin; chất đối kháng thụ thể histamin H1..

Nhóm pháp lý: đường tiêm là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine); đường uống là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D04AA32, R06AA02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Vomitamine

Hãng sản xuất : Công ty liên doanh Meyer – BPC.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén, 90 mg.

Thuốc tham khảo:

VOMITAMINE
Mỗi viên nén có chứa:
Diphenhydramine………………………….90 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Phòng say tàu xe.

Ngừa và điều trị buồn nôn và nôn.

Giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamin như: dị ứng mũi, dị ứng da.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên hoặc 1,5 viên, nửa giờ trước khi khởi hành. Nếu cần có thể lặp lại sau 6 giờ, không vượt quá 6 viên/ngày.

rẻ em từ 6 đến 12 tuổi: uống 1 viên, nửa giờ trước khi khởi hành. Nếu cần có thể lặp lại sau 6 giờ, không vượt quá 4 viên/ngày.

Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: nghiền 1/4 hoặc 1/2 viên thuốc, đổ bột thuốc đã nghiền vào một ly nước, uống thuốc nửa giờ trước khi khởi hành. Nếu cần có thể lặp lại sau 6 giờ, không vượt quá 2 viên/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với diphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác.

Trẻ em dưới 2 tuổi.

Người có nguy cơ glaucom do khép góc.

Khó tiểu do tuyến tiền liệt hoặc các bệnh khác.

4.4 Thận trọng:

Tác dụng an thần của thuốc có thể tăng lên nhiều khi dùng đồng thời với rượu, hoặc với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không dùng thuốc khi lái xe hay vận hành máy móc vì khả năng bị buồn ngủ.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Có thể uống thuốc được trong 3 tháng cuối của thai kỳ, nhưng không nên uống nhiều lần.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc được bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ, không nên uống thuốc khi cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hệ thần kinh trung ương: ngủ gà từ nhẹ đến vừa, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động.

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.

Tác dụng atropinic: khô dịch tiết phế quản, khô miệng, rối loạn điều tiết, bí tiểu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Có thể làm giảm phần lớn các ADR nhẹ bằng cách giảm liều diphenhydramin hoặc dùng thuốc kháng histamin khác. Có thể làm giảm các triệu chứng về tiêu hóa bằng cách uống thuốc trong bữa ăn hoặc với sữa

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Rượu và các thức uống hay thuốc có chứa rượu: làm tăng tác dụng an thần của thuốc.

Atropin và các thuốc có tác động atropinic (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc chống liệt rung có tác động kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có tác động atropinic, thuốc an thần kinh nhóm phenothiazine): phối hợp tác dụng ngoại ý như gây bí tiểu, táo bón, khô miệng.

Các thuốc gây ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, nhóm barbiturat, thuốc an thần giải lo âu): tăng ức chế thần kinh trung ương, có thể gây nguy hiểm, nhất là khi lái xe hay điều khiển máy móc

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

Co giật (nhất là ở nhũ nhi và trẻ em) rối loạn nhận thức, hôn mê.

Ở người lớn, đặc biệt khi dùng đồng thời với rượu, với phenothiazin, thuốc cũng có thể gây ngộ độc rất nặng: triệu chứng ức chế thần kinh trung ương biểu hiện chủ yếu là mất điều hòa, chóng mặt, eo giật, ức chế hô hấp.

Điều trị:

Nếu cần thì rửa dạ dày, chỉ gây nôn khi ngộ độc mới xảy ra, vì thuốc có tác dụng chống nôn, do đó thường cần phải rửa dạ dày và dùng thêm than hoạt.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Không có thông tin

Cơ chế tác dụng:

Diphenhydramin là một thuốc kháng histamin H1, thế hệ thứ nhất, thuộc nhóm dẫn xuất ethanolamin. Diphenhydramin cạnh tranh với histamin ở thụ thể histamin H1 và do đó ngăn cản tác dụng của histamin, tác nhân gây ra các biểu hiện dị ứng đặc trưng ở đường hô hấp (ho), mũi (ngạt mũi, số mũi), da (ban đỏ, ngứa). Diphenhydramin còn có tác dụng gây ngủ và kháng cholinergic mạnh. Diphenhydramin được dùng để phòng và điều trị buồn nôn, nôn, chóng mặt do say tàu xe, tác dụng này một phần là do tính chất kháng cholinergic và ức chế hệ thần kinh trung ương của thuốc. Do tính chất kháng muscarin, diphenhydramin được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống Parkinson khác để điều trị sớm chứng run trong hội chứng Parkinson và thuốc cũng có thể có ích trong điều trị các phản ứng ngoại tháp do thuốc gây ra. Nhưng cũng cần lưu ý là bản thân diphenhydramin cũng có thể gây phản ứng ngoại tháp. Thuốc còn được dùng để điều trị ngắn ngày chứng mất ngủ. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để bôi ngoài da để điều trị chứng ngứa và đau do tốn thương da.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Không có thông tin

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản các chế phấm diphenhydramin hydroclorid ở 15 – 30 °C và chống ấm; tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

 

Leave a Reply

Địa chỉ nhà thuốc:
Số 1 ngõ 420 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội

ABOUT

Chính sách hợp tác

Chính sách nội dung

Tin tức

SUPPORT

Help Center

FAQ

Sitemap

Đăng ký nhận thông báo qua email bất cứ khi nào các bài viết mới được xuất bản.

error: Content is protected !!