Diphenhydramine – Tusstadt

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Diphenhydramine

Phân loại: Thuốc kháng histamin; chất đối kháng thụ thể histamin H1..

Nhóm pháp lý: đường tiêm là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine); đường uống là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D04AA32, R06AA02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Tusstadt

Hãng sản xuất : Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam – Việt Nam.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch uống, Diphenhydramin 150 mg/60ml.

Thuốc tham khảo:

TUSSTADT
Mỗi 60 ml siro có chứa:
Diphenhydramine………………………….150 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamine, bao gồm dị ứng mũi và bệnh da dị ứng.

Có thể dùng làm thuốc an thần nhẹ ban đêm.

Phòng say tàu xe và trị ho.

Dùng làm thuốc chống buồn nôn.

Điều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazine.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tusstadt được dùng đường uống, có thể uống cùng với thức ăn, nước hoặc sữa để làm giảm kích thích dạ dày. Khi dùng Tusstadt để dự phòng say tàu xe, cần phải uống ít nhất 30 phút và tốt hơn là 1 – 2 giờ trước khi đi tàu xe.

Liều dùng:

Người lớn và thiếu niên: Tối đa 300 mg mỗi ngày.

Kháng histamine: 25 – 50 mg, 4 – 6 giờ một lần.

Chống loạn vận động: Để trị bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson sau viêm não, 25 mg/lần, 3 lần/ngày khi bắt đầu điều trị, sau đó tăng liều dần tới 50 mg/lần x 4 lần/ngày.

Chống nôn hoặc chống chóng mặt: 25 – 50 mg/lần, 4 – 6 giờ một lần.

An thần, gây ngủ: 50 mg/lần, 20 – 30 phút trước khi đi ngủ.

Trị ho: 25 mg/lần, 4 – 6 giờ một lần.

Trẻ em:

Kháng histamine: Trẻ em dưới 6 tuổi: 6,25 – 12,5 mg/lần, 4 – 6 giờ một lần. Trẻ em 6 – 12 tuổi: 12,5 – 25 mg/lần, cứ 4 – 6 giờ một lần, không quá 150 mg/ngày.

Chống nôn hoặc chống chóng mặt: 1 – 1,5 mg/kg/lần, 4 – 6 giờ một lần, không quá 300 mg/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với diphenhydramine và những thuốc kháng histamine khác có cấu trúc hóa học tương tự; hen; trẻ sơ sinh.

4.4 Thận trọng:

Tác dụng an thần của Tusstadt có thể tăng lên nhiều khi dùng đồng thời với rượu, hoặc với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.

Phải đặc biệt thận trọng và tốt hơn là không dùng Tusstadt cho người có phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị, do tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Tránh dùng Tusstadt cho người bị bệnh nhược cơ, người có tăng nhãn áp góc hẹp.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian dùng Tusstadt do tác dụng an thần gây ngủ của thuốc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Chỉ dùng Tusstadt cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Diphenhydramin được bài tiết qua sữa. Vì có thể xảy ra những phản ứng phụ nghiêm trọng đối với các thuốc kháng histamin cho trẻ đang bú sữa mẹ, nên xem xét việc ngưng dùng thuốc hay ngưng cho con bú, cũng như cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng gây buồn ngủ là tác dụng không mong muốn có tỉ lệ cao nhất trong những thuốc khác histamin loại ethanolamin (trong đó có diphenhydramin). Khoảng một nửa số người điều trị với liều thường dùng của các thuốc này bị ngủ gật. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn về tiêu hóa thấp hơn. Những tác dụng không mong muốn khác có thể do tác dụng kháng muscarin gây nên. Tác dụng gây buồn ngủ có nguy cơ gây tai nạn cho người lái xe và người vận hành máy móc.

Thường gặp:

Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gật từ nhẹ đến vừa, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động.

Hô hấp: Dịch tiết phế quản đặc hơn.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khô miệng, ăn ngon miệng hơn, tăng cân, khô niêm mạc.

Ít gặp:

Tim mạch: Giảm huyết áp, đánh trống ngực, phù.

Hệ thân kinh trung ương: An thần, chóng mặt, phần khích nghịch thường, mắt ngủ, tràm cảm.

Da: Nhạy cảm với ánh sáng, ban, phù mạch.

Sinh dục – niệu: Bí tiêu.

Gan: Viêm gan.

Thân kinh – cơ, xương: Đau cơ, dị cảm, run.

Mắt: Nhìn mờ.

Hô hấp: Co thắt phế quản, chảy máu cam,

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Có thể làm giảm phần lớn các ADR nhẹ bằng cách giảm liều diphenhydramin hoặc dùng thuốc kháng histamin khác. Có thể làm giảm các triệu chứng về tiêu hóa bằng cách uống thuốc trong bữa ăn hoặc với sữa

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương có thể tăng khi dùng đồng thời thuốc kháng histamin với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác gồm barbiturat, thuốc an thần và rượu.

Thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) kéo dài và làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin. Chống chỉ định thuốc kháng histamin ở người đang dùng thuốc IMAO

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

Ở trè em, với liều 470 mg đã gây ngộ độc nặng ở một trẻ 2 tuổi, và liều 7,5 g gây ngộ độc nặng ở một trẻ 14 tuổi. Sau khi rửa dạ dày, ở cả 2 trường hợp vẫn còn các triệu chứng kháng cholinergic, khoảng QRS dẫn rộng ra trên điện tâm đồ và tiêu cơ vân.

Ở người lớn, và đặc biệt khi dùng đồng thời với rượu, với phenothiazin, thuốc cũng có thể gây ngộ độc rất nặng. Triệu chứng ức chế hệ thần kinh trung ương biểu hiện chủ yếu là mắt điều hòa, chóng mặt, co giật, ức chế hô hấp. Ức chế hô hấp đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ. Triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra, nhưng thường muộn, sau khi uống thuốc an thần phenothiazin. Có nhịp nhanh xoang, kéo dài thời gian Q-T, block nhĩ-thất, phức hợp QRS dãn rộng, nhưng hiếm thấy loạn nhịp thất nghiêm trọng.

Điều trị:

Nếu cần thì rửa dạ dày; chỉ gây nôn khi ngộ độc mới xảy ra, vì thuốc có tác dụng chống nôn, do đó thường cần phải rửa dạ dày và dùng thêm than hoạt. Trong trường hợp co giật, cần điều trị bằng diazepam 5 – 10 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,1 – 0,2 mg/ kg).

Khi có triệu chứng kháng cholinergic nặng ở thần kinh trung ương, kích thích, ảo giác, có thể dùng physostigmin với liều 1 – 2 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,02 – 0,04 mg/ kg). Tiêm chậm tĩnh mạch liều này trong ít nhất 5 phút và có thể tiêm nhắc lại sau 30 ~ 60 phút. Tuy vậy, cần phải có sẵn atropin để đề phòng trường hợp dùng liều physostigmin quá cao. Khi bị giảm huyết áp, truyền dịch tĩnh “ 2, mạch và nếu cần, truyền chậm tĩnh mạch noradrenalin.

Cần xem xét tiến hành hô hấp hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Diphenhydramin là thuốc kháng histamin loại ethanolamin, có tác dụng an thần đáng kể và tác dụng kháng cholinergic mạnh. Tuy vậy có sự khác nhau nhiều giữa từng người bệnh, tùy theo kiểu tác dụng nào chiếm ưu thế. Người có thương tổn não, người cao tuổi và người sa sút tâm thần rất nhạy cảm với nguy cơ về tác dụng kháng cholinergic có hại ở hệ thần kinh trung ương. Ví dụ, ở người sa sút tâm thần và người có thương tổn não, nguy cơ thuốc có thể gây lú lẫn tăng lên. Diphenhydramin tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamin H1.

Cơ chế tác dụng:

Diphenhydramin là một thuốc kháng histamin H1, thế hệ thứ nhất, thuộc nhóm dẫn xuất ethanolamin. Diphenhydramin cạnh tranh với histamin ở thụ thể histamin H1 và do đó ngăn cản tác dụng của histamin, tác nhân gây ra các biểu hiện dị ứng đặc trưng ở đường hô hấp (ho), mũi (ngạt mũi, số mũi), da (ban đỏ, ngứa). Diphenhydramin còn có tác dụng gây ngủ và kháng cholinergic mạnh. Diphenhydramin được dùng để phòng và điều trị buồn nôn, nôn, chóng mặt do say tàu xe, tác dụng này một phần là do tính chất kháng cholinergic và ức chế hệ thần kinh trung ương của thuốc. Do tính chất kháng muscarin, diphenhydramin được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống Parkinson khác để điều trị sớm chứng run trong hội chứng Parkinson và thuốc cũng có thể có ích trong điều trị các phản ứng ngoại tháp do thuốc gây ra. Nhưng cũng cần lưu ý là bản thân diphenhydramin cũng có thể gây phản ứng ngoại tháp. Thuốc còn được dùng để điều trị ngắn ngày chứng mất ngủ. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để bôi ngoài da để điều trị chứng ngứa và đau do tốn thương da.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Diphenhydramin hydroclorid được hắp thu tốt qua đường tiêu hóa, nhưng sự chuyên hóa mạnh qua gan lần đầu làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được khoảng 1-4 giờ sau khi uống. Thuốc được phân bố rộng khắp cơ thể kể cả thần kinh trung ương, đi qua nhau thai và được tìm thấy trong sữa. Thuốc gắn kết cao với protein huyết tương và có sự chuyển hóa mạnh. Diphenhydramin HCI được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu ở dạng chất chuyển hóa, một phần nhỏ được bài tiết đưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của thuốc trong khoảng 2,4 – 9,3 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Trong bao bì kín, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30 °C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

 

Leave a Reply

Địa chỉ nhà thuốc:
Số 1 ngõ 420 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội

ABOUT

Chính sách hợp tác

Chính sách nội dung

Tin tức

SUPPORT

Help Center

FAQ

Sitemap

Đăng ký nhận thông báo qua email bất cứ khi nào các bài viết mới được xuất bản.

error: Content is protected !!