Diphenhydramine – Neo-Allerfar

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Diphenhydramine

Phân loại: Thuốc kháng histamin; chất đối kháng thụ thể histamin H1..

Nhóm pháp lý: đường tiêm là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine); đường uống là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D04AA32, R06AA02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Neo-Allerfar

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang, 25 mg

Thuốc tham khảo:

NEO-ALLERFAR
Mỗi viên nang có chứa:
Diphenhydramine………………………….25 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Giảm nhẹ các triệu chứng như: mày đay và phù mạch, viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng, ngứa da.

Điều trị triệu chứng ho và cảm lạnh.

Trị dị ứng do thực phẩm và do các chất gây dị ứng hít phải.

Trị dị ứng da do côn trùng chích, cắn.

Ngừa và trị buồn nôn và nôn do say tàu xe.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Phòng ngừa say tàu xe, cần phải uống thuốc ft nhất 30 phút,và tốt hơn là 1 – 2 giờ, trước khi đi tàu xe.

Người lớn và thiếu niên: tối đa 300 mg (12 viên)/ngày

Kháng histamin: mỗi lần uống 1 -2 viên, cứ 4-6 giờ lần.

Chống loạn vận động: để trị bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson sau viêm não, mỗi lần uống 1 viên, 3 lần/ ngày khi bắt đầu điều trị, sau đó tăng dần 2 viên, 4 lần/ ngày.

Chống nôn hoặc chống chóng mặt: mỗi lần uống 1 -2 viên, cứ 4 – 6 giờ/ lần.

An thần, gây ngủ: mỗi lần uống 2 viên, 20-30 phút trước khi đi ngủ

Trị ho: mỗi lần uống 1 viên, cứ 4-6 giờ/ lần.

Trẻ em:

Kháng histamin.

Trẻ em dưới 6 tuổi: mỗi lần uống 1⁄4 -1 ⁄ 2 viên, cứ 4-6 giờ / lần.

Trẻ em 6 – 12tuồi: mỗi lần uống 1 viên, cứ 4-6 giờ / lần, không uống quá 150 mg/ngày.

Chống nôn hoặc chống chóng mặt: mỗi lần uống 1 – 1,5 mg/ kg thể trọng, cứ 4 – 6giờ/ lần, không uống quá 300 mg/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với diphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hoá học tương tự.

Người bị hen.

Trẻ sơ sinh.

4.4 Thận trọng:

Tác dụng an thần của thuốc có thể tăng lên nhiều khi dùng đồng thời với rượu, hoặc với thuốc ức chế thần kinh trung ương.

Người bệnh bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị.

Tránh không dùng cho người bị bệnh nhược cơ, tăng nhãn áp góc hẹp.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây ngủ gà, khi dùng thuốc không nên lái xe hay vận hành máy móc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Không thấy có nguy cơkhi sử dụng diphenhydramin trong thời kỳ mang thai, mặc dù thuốc đã được sử dụng từ lâu.

Thời kỳ cho con bú:

Các thuốc kháng histamin được phân bố trong sữa, nhưng ở liều bình thường, nguy cơ có tác dụng trên trẻ bú sữa mẹ rất thấp

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp ngủ gà, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động, dịch tiết phế quản đặc hơn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khô miệng, thèm ăn, tăng cân, khô niêm mạc.

Hiếm gặp giảm huyết áp, đánh trống ngực, phù, an thần, chóng mặt, kích thích nghịch thường, mất ngủ, trầm cảm, nhạy cảm với ánh sáng, ban, phù mạch, bí tiểu, viêm gan, đau cơ, dị cảm, run, nhìn mờ, co thắt phế quản, chảy máu cam

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Có thể làm giảm phần lớn các ADR nhẹ bằng cách giảm liều diphenhydramin hoặc dùng thuốc kháng histamin khác. Có thể làm giảm các triệu chứng về tiêu hóa bằng cách uống thuốc trong bữa ăn hoặc với sữa

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Diphenhydramin có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương với các thuốc ức chế thần kinh khác như rượu, barbiturat, thuốc an thần.

Các thuốc ức chế MAO có thể kéo dài và làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin.

4.9 Quá liều và xử trí:

ở trẻ em: Với liều 470 mg đã gây ngộ độc nặng ở một trẻ 2 tuối, và liều 7,5 g gây ngộ độc nặng ở một trẻ 14 tuối.

Ớ người lớn, đặc biệt khi dùng đồng thời với rượu, với phenothiazin, thuốc cũng có thể gây ngộ độc rất nặng.

Triệu chứng ức chế hệ thần kinh trung ương biểu hiện chủ yếu là mất điều hòa, chóng mặt, co giật, ức chế hô hấp. Ức chế hô hấp đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ. Triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra, nhưng thường muộn, sau khi uống thuốc an thần phenothiazin. Có nhịp nhanh xoang, kéo dài thời gian QT, blốc nhĩ – thất, phức hợp QRS dãn rộng, nhưng hiếm thấy loạn nhịp thất nghiêm trọng.

Xử trí:

Nếu cần thì rửa dạ dày; chỉ gây nôn khi ngộ độc mới xảy ra, vì thuốc có tác dụng chống nôn, do đó thường cần phải rửa dạ dày và dùng thêm than hoạt. Trong trường hợp co giật, cần điều trị bằng diazepam 5 – 10 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,1 – 0,2 mg/kg).

Khi có triệu chứng kháng cholinergic nặng ở thần kinh trung ương, kích thích, ảo giác, có thể dùng physostigmin với liều 1 – 2 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,02 – 0,04 mg/kg). Tiêm chậm tĩnh mạch liều này trong ít nhất 5 phút, có thể tiêm nhắc lại sau 30 – 60 phút. Tuy vậy, cần phải có sẵn atropin để đề phòng trường hợp dùng liều physostigmin quá cao. Khi bị giảm huyết áp, truyền dịch tĩnh mạch và nếu cần, truyền chậm tĩnh mạch noradrenalin. Một cách điều trị khác là truyền tĩnh mạch chậm dopamin (liều bắt đầu: 4 – 5 microgam/kg/phút).

Ớ người bệnh có triệu chứng ngoại tháp khó điều trị, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 2 – 5 mg biperiden (trẻ em 0,04 mg/kg), có thể tiêm nhắc lại sau 30 phút.

Cần xem xét tiến hành hô hấp hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Diphenhydramine là thuốc kháng histamine H1, thuộc nhóm ethanolamine, có tác dụng an thần và kháng cholinergic mạnh. Thuốc tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể H1.

Cơ chế tác dụng:

Diphenhydramin là một thuốc kháng histamin H1, thế hệ thứ nhất, thuộc nhóm dẫn xuất ethanolamin. Diphenhydramin cạnh tranh với histamin ở thụ thể histamin H1 và do đó ngăn cản tác dụng của histamin, tác nhân gây ra các biểu hiện dị ứng đặc trưng ở đường hô hấp (ho), mũi (ngạt mũi, số mũi), da (ban đỏ, ngứa). Diphenhydramin còn có tác dụng gây ngủ và kháng cholinergic mạnh. Diphenhydramin được dùng để phòng và điều trị buồn nôn, nôn, chóng mặt do say tàu xe, tác dụng này một phần là do tính chất kháng cholinergic và ức chế hệ thần kinh trung ương của thuốc. Do tính chất kháng muscarin, diphenhydramin được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống Parkinson khác để điều trị sớm chứng run trong hội chứng Parkinson và thuốc cũng có thể có ích trong điều trị các phản ứng ngoại tháp do thuốc gây ra. Nhưng cũng cần lưu ý là bản thân diphenhydramin cũng có thể gây phản ứng ngoại tháp. Thuốc còn được dùng để điều trị ngắn ngày chứng mất ngủ. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để bôi ngoài da để điều trị chứng ngứa và đau do tốn thương da.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Diphenhydramin hấp thu tốt từ đường tiêu hóa sau khi uống, nồng độ đỉnh đạt được sau 1 – 4 giờ. Sinh khả dụng của thuốc khoảng 61%. Diphenhydramin phân phối đến toàn bộ cơ thể kể cả hệ thần kinh trung ương. Thuốc qua được nhau thai và tìm thấy được sữa mẹ. Khoảng 78 % Diphenhydramin liên kết với protein huyết tương. Thời gian tác dụng của thuốc từ 4-6 giờ. Thuốc chuyển hóa ở gan, thải trừ qua thận ở dạng chuyển hóa, một ít được thải trừ ở dạng không đổi. Thời gian bán thải từ 5 – 11 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản các chế phấm diphenhydramin hydroclorid ở 15 – 30 °C và chống ấm; tránh để đóng băng cồn ngọt, thuốc tiêm, dung dịch uống, hoặc thuốc xức dùng tại chỗ. Bảo quản thuốc tiêm và cồn ngọt tránh ánh sáng. Bảo quản nang, viên nén, cồn ngọt, dung dịch uống trong lọ kín.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

 

Leave a Reply

Địa chỉ nhà thuốc:
Số 1 ngõ 420 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội

ABOUT

Chính sách hợp tác

Chính sách nội dung

Tin tức

SUPPORT

Help Center

FAQ

Sitemap

Đăng ký nhận thông báo qua email bất cứ khi nào các bài viết mới được xuất bản.

error: Content is protected !!