Cefotaxime – Tarcefoksym

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Cefotaxime

Phân loại: Thuốc Kháng sinh cephalosporin, thế hệ 3..

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD01.

Biệt dược gốc: CLAFORAN

Biệt dược: Tarcefoksym

Hãng sản xuất : Tarchơnin Pharmaceutical Works Polfa S.A.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Lọ 1 g; 2 g bột thuốc, kèm ống dung môi để pha.

Lọ thuốc nước để tiêm tương ứng với 250 mg, 500 mg và 1 g cefotaxim.

Thuốc tham khảo:

TARCEFOKSYM 1g
Mỗi lọ bột pha tiêmcó chứa:
Cefotaxime………………………….1000 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Cefotaxime được chỉ định đề điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh này.

Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp tính và mãn tính đặc biệt là viêm phồi do vi khuẩn, áp xe phổi.

Nhiễm trùng dường tiết niệu: ví dụ viêm bể thận cấp và mạn tính, viêm bằng quang, nhiễm khuẩn không triệu chứng.

Bệnh lậu không biến chứng trong các trường hợp dị ứng hoặc kháng với penicillin (chủng sinh ra penicillinase, Neisseria gonorrhoeae).

Nhiễm trùng ở sản phụ khoa.

Nhiễm trùng cơ quan trong bụng: ví dụ viêm phúc mạc.

Da và mô mềm nhiễm: ví dụ viêm mô liên kết, nhiễm trùng vết thương.

Viêm xương và tùy xương: ví dụ viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Viêm màng não.

Phổng ngừa trước khi phẫu thuật, đặc biệt là liên quan đến phẫu thuật ổ bụng, đường tiêu hóa hoặc đường niệu-sinh dục, và trong quá trinh mổ lấy thai, nếu một nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn hiện diện.

Khi chỉ định cefotaxime, nên có hướng dẫn chính thức liên quan đến việc sử dụng hợp lý thuốc kháng khuẩn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm bắp

Khuyến cáo tiêm liều quá 1 g tại hai địa điềm khác nhau. Đề giảm đau, thuốc phải được tiêm vào các nhóm cơ lớn.

Tiêm tĩnh mạch

Khuyến cáo cho các nhiễm khuẩn nặng (nhiễm trùng huyết, viêm màng năo) và bệnh nhân đang nguy kịch về tính mạng.

Tiêm tĩnh mạch, thuốc nên dược tiêm chậm trong 3-5 phút hoặc qua dường tiêm truyền 20-60 phút.

Tiêm quá nhanh vào tĩnh mạch (trên dưới 60 giây), đặc biệt là vào tĩnh mạch lớn, có thể gây loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.

Chuấn bi dung dịch Tiêm bắp

Hòa tan hàm lượng 2 g lọ thuốc trong 10 ml nước pha tiêm hoặc dung dịch lidocaine 1%.

Dung dịch cefotaxime trong dung dịch lidocaine 1% nên được dùng ngay sau khi pha chế

Để phổng ngừa viêm tĩnh mạch do tiêm thuốc: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm. Để giảm đau do tiêm bắp: Pha thệm thuốc tê Lidocaine với thuốc ngay trước khi tiêm.

Dung dịch Lidocain chỉ nên được sử dụng để tiêm bắp

Nếu thuốc đã dược pha chế trong dung dịch lidocaine, không nên dùng:

*tiêm tĩnh mạch

*cho trẻ em lên đến 30 tháng tuổi

*cho bệnh nhân dị ứng với lidocaine

*cho bệnh nhân có bất thường dẫn truyền nhĩ thất (không áp dụng cho những bệnh nhân với một hệ thống pacemaking cấy ghép)

*cho bệnh nhân suy tim nặng.

Tiêm tĩnh mạch

Hòa tan hàm lượng 2 g thuốc trong 10 ml nước pha tiêm. 0,9%, dung dịch natri clorua hoặc dung dịch glucose 5%.

Cefotaxime không nên được trộn lẫn với aminoglycoside trong cùng một bơm tiêm.

Dung dịch 1 g cefotaxime trong 14 ml nước pha tiêm là một giải pháp tối ưu.

Truyền tĩnh mạch

Cefotaxime có thể được chỉ định truyền tĩnh mạch. Đề chuẩn bị dung dịch truyền, hòa tan hàm lượng 2 g thuốc trong 50 ml đến 100 ml dung dịch natri clorua 0,9% hoặc dung dịch glucose 5%. Truyền từ 20 đến 60 phút.

Phù hợp với các quy tắc thực hành tốt, các dung dịch phải được truyền ngay sau khi pha trộn. Dung dịch Cefotaxime dùng tiêm tĩnh mạch dược pha trong dung dịch natri clorua 0,9% giừ ổn định ở nhiệt độ từ 2°c đến 8°c (trong tủ lạnh) trong 24 giờ, dung dịch pha trong dung dịch glucose 5% giữ ổn định trong 12 giờ ở nhiệt độ từ 2°c đến 8°c (trong tủ lạnh).

Màu sắc của dung dịch khác nhau từ vàng tươi đến vàng sầm không ảnh hưởng đến đặc tính của sản phẩm.

Hướng dẫn chung về việc hòa tan bột trong lọ

Tháo vòng tròn bảo vệ cắt ở phần trung tâm của nắp. Lau sạch phần tiếp xúc nút bằng cồn.

Không tháo nút cao su

Đẩy kim tiêm xuyên qua nút cao su và bơm lượng khuyến cáo dung môi vào. Làm thủng nút cao su bằng kim với đường kính không quá 0,8 mm (loại kim 21-gauge [G]). Kim phải được chèn vào theo chiều dọc trong khu vực giữa nút.

Lắc dung môi thểm vào trong lọ để hòa tan dung dịch, sau 1-2 phút dung dịch sẽ được hòa tan. Trước khi sử dụng dung dịch, đảm bảo dung dịch tinh khiết và không chứa các hạt không hòa tan.

Để tránh nguy cơ tiêm phải các mảnh vỡ có thể có của các nút cao su, hút lại dung dịch trong ống tiêm khác, với kim tiêm có đường kính nhỏ hơn.

Dung dịch được chỉ định cho bệnh nhân, thực hiện theo các thủ tục được mô tả ở trên, loại bỏ các nguy cơ của sự phân mảnh của nút chai cao su và sự thâm nhập của các mảnh vỡ vào ống tiêm.

Liều dùng:

Liều dùng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng bệnh, tính nhạy cảm của các tác nhân gây bệnh và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, tuổi và cân nặng.

Tarcefoksym cũng có sẵn ở dạng bột cho dung dịch tiêm với hàm lượng 1 g

Trị liệu:

Nhiễm khuẩn không biến chứng:

Nhiễm khuẩn trung bình:

Nhiễm khuẩn nặng (ví dụ như nhiễm trùng huyết):

Nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng:

1 g mỗi 12 giờ;

2 g mỗi 12 giờ;

2 g mỗi 6-8 giờ;

liều có thể dược tăng lên đến 2 g mỗi 4 giờ (tối đa 12 g mỗi ngày);

Phổng ngừa:

Trước khi phẫu thuật: 1 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 90-30 phút trước khi phẫu thuật;

Mổ lấy thai: liều 1 g đầu tiên nên được dùng ngay sau khi dây rốn được kẹp, sau đó cùng một liều lượng nên được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 6 và 12 giờ.

Trẻ em

Liều thông thường được trình bày dưới đây.

Trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi: 50 mg/kg mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chia 2-4 liều. Trong nhiễm khuẩn nặng, 150-200 mg/kg mỗi ngày chia làm nhiều lần.

Trẻ sơ sinh trên 28 ngày tuổi và trẻ em: 100-150 mg/kg mỗi ngày tiêm bẳp hoặc tiêm tĩnh mạch chia thành 2-4 liêu. Trong nhiễm khuẩn nặng, liều dùng hàng ngày có thể tăng đến 200 mg/kg.

Trẻ em trên 12 tuổi (cân nặng trên 50 kg): sử dụng liều lượng như người lớn.

Người già

Điều trị nên dược thực hiện bằng cách sử dụng liều lượng đúng quy định. Ở những người cao tuổi bị suy thận liều lượng phải được điều chỉnh (xem liều lượng ở bệnh nhân suy thận).

Người suy thận

Đối với bệnh nhân suy thận làm chậm quá trình đào thải thuốc và nguy cơ huyết thanh tăng, nên liều của cefotaxime phải được điều chỉnh để giảm thanh thải creatinin. Không cần phải điều chỉnh liều nếu độ thanh thải creatinin lớn hơn 20 ml / phút / 1,73 m2. Nếu độ thanh thải creatinin nhỏ hơn, liều dùng nên được giảm một nửa. Nó không thực sự là cần thiết đề kéo dài khoảng cách giữa các liều đơn.

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và loại nhiễm trùng.

Thuốc nên vẫn tiếp tục trong 2-3 ngày sau khi hết triệu chứng. Trong trường hợp nhiễm trùng do các chủng của nhóm beta-tan máu A streptococci, việc điều trị không nên ngắn hơn 10 ngày (phổng ngừa viêm cầu thận liên cầu khuẩn và sốt thấp khớp)

4.3. Chống chỉ định:

Nếu bạn bị dị ứng với penicillin và (hoặc) cephalosporin

4.4 Thận trọng:

Trước khi bát đầu điều trị với cefotaxime, thu thập lịch sử chỉ tiết liên quan đến các phản ứng quá mẫn cảm trước đó với penicillin hoặc cephalosporin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác là rất cần thiết (xem phần Chống chỉ định và Tác dụng không mong muốn ).

Trong quá trình điều trị cefotaxime, các triệu chứng quá mẫn nghiêm trọng có thể xảy ra hiếm khi, dưới hình thức của một phản ứng phản vệ. một phản ứng như vậy là nhiều khả năng khi các khảng sinh được dùng ngoài. Xác suẩt của phản ứng quá mẫn là cao hơn ở những người có khả năng dị ứng phản ứng với nhiều chất khác nhau. Nếu sốc phản vệ hoặc phù mạch xảy ra, đầu tiên dùng epinephrine, sau đó dùng một thuốc chống dị ứng, và cuối cùng là một corticosteroid. Các dấu hiệu của sự sống (hô hấp, mạch và huyết áp) cũng cần dược theo dõi chặt chẽ

Để điều trị xoắn khuẩn borreliosis, phản ứng Jarisch-Herxheimer cỏ thể xuất hiện trong những ngày điều trị đầu tiên. Sự xuất hiện của một hoặc nhiều các triệu chứng sau đây đâ được báo cáo sau khi điều trị vài tuần: phát ban da, ngứa, sốt, giảm bạch cầu, tăng men gan, khó thở, khó chịu chung.

Cefotaxime phải được dùng thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Tiêm tĩnh mạch quá nhanh (trên 60 giây), đặc biệt là vào tĩnh mạch trung ương, có thể gây rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng

Cephalosporin dùng ở liều cao, đặc biệt là cho các bệnh nhản bị suy thận, có thế gây rối loạn hệ thống thần kinh trung ương (co giật). Những triệu chứng này hiếm khi xảy ra khi uống cephalosporin lần đầu tiên, nhưng đôi khi có thể xuất hiện sau khi tiêm cephalosporin ở lần thứ hai hoặc thứ ba.

Giống như các kháng sinh cephalosporin khác cefotaxime sử dụng trong một thời gian dài có thể gây giảm bạch cầu, hiếm khi mất bạch cầu hạt, bạch cầu ái toan, giảm tiều cầu, hoặc thiếu máu tan huyết. Nên theo dõi công thức máu chặt chẽ nếu đợt diều trị hơn 10 ngày Thuốc nên được định lượng một cách thận trọng đối với bệnh nhân suy thận. Nếu bác sĩ có chỉ là kết quả của thử nghiệm creatinine huyết thanh, độ thanh thải creatinin có thể được tính theo công thức sau đây

Một lọ Tarcefoksym, 2 g, bột dung dịch tiêm và tiêm truyền có chứa 96 mg natri. Điều này nên được kiểm soát ở các bệnh nhân hạn chế hàm lưọmg natri trong chế độ ăn uống

Nếu thuốc đã được pha chế trong dung dịch lidocaine, không nên dùng trong những trường hợp sau:

tiêm tĩnh mạch

cho trẻ em lên đến 30 tháng tuổi

cho bệnh nhân dị ứng với lidocaine

cho bệnh nhân có bất thường dẫn truyền nhĩ thất (không áp dụng cho những bệnh nhân với một hệ thống pacemaking cấy ghép)

cho bệnh nhân suy tim nặng.

Hơn nữa, nên thận trọng khi bệnh nhân có triệu chứng tiêu chảy kéo dài nghiêm trọng trong thời gian sử dụng thuốc. Tiêu chảy có thể là một triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc (trong hầu hết các trường hợp gây ra bởi độc tố của vi khuẩn Clostridium difficile trong ruột). Trong trường hợp như vặy, cefotaxime, nên ngưng điều trị. Trong trường hợp nhẹ, chỉ ngừng điều trị cefotaxim là đủ, trong trường hợp nghiêm trọng hơn dùng metronidazole uống hoặc vancomycin. Các biện pháp nhăm chống tiêu chảy mà ức chế nhu động ruột là chống chỉ định

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Tarcefoksym không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến khả năng tập trung (ví dụ như đau đầu, xem phần Các tác dụng phụ), thì không nên sử dụng khi lái xe hay vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Tính an toàn đối với người mang thai chưa được xác định. Thuốc có đi qua nhau thai trong 3 tháng giữa thai kỳ. Nửa đời tương ứng của cefotaxim trong huyết thanh thai nhi và trong nước ối là 2,3 – 2,6 giờ.

Thời kỳ cho con bú:

Có thể dùng cefotaxim với người cho con bú nhưng phải quan tâm khi thấy trẻ ỉa chảy, tưa và nổi ban, nếu tránh dùng được thì tốt.

Cefotaxim có trong sữa mẹ với nồng độ thấp. Nửa đời của thuốc trong sữa là từ 2,36 đến 3,89 giờ (trung bình là 2,93 giờ). Tuy nồng độ thuốc trong sữa thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề được đặt ra với trẻ đang bú là: Làm thay đổi vi khuẩn chí đường ruột, tác dụng trực tiếp lên trẻ và ảnh hưởng lên kết quả nuôi cấy vi khuẩn khi trẻ bị sốt.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng phụ sau khi tiêm cefotaxim là hiếm gặp và thường nhẹ và thoáng qua. Các tác dụng phụ có thể được trình bày dưới đây.

Tác dụng phụ được sẳp xếp theo tần số: rất phổ biến (ADR > 1/10), phổ biến (1/100 < ADR <1/10), không phổ biến (1/1000 < ADR <1/100), hiếm gặp (l/1000 < ADR <1/10000) và rất hiếm gặp (ADR <1/10000), không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

Không được biết: nhiễm Candida spp. (Ví dụ của âm đạo)

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Không phổ biến: giảm bạch cầu. tăng bạch cầu eosin, giảm tiều cầu thoáng qua

Không được biết: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt

Phản ứng quá mẫn

Rối loạn hế thống miễn dịch

Không phổ biến: Jarisch-Herxheimer phản ứng (xem “cảnh báo và thận trọng khi sử dụng”)

Không được biết: sốt, phù mạch, co thắt phế quản hoặc phàn vệ phàn ứng

Rối loạn da và mô dưới da

Không phổ biến: phát ban, nổi mề đay, ban xuất huyết

Không biết: Stevens-Johnson, hội chứng hồng ban đa dạng và hoại tử biểu bì độc hại đã được quan sát trong trường hợp cá biệt và phồ bien nhất ở những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, sốt hoặc nồi mề đay

Rối loạn trên hệ thần kinh

Không phô biến: co giật

Không được biết: dau đầu, chóng mặt, rối loạn hệ thống thần kinh trung ương (ý thức kém ví dụ, động kinh, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy thận điều trị bằng cefotaxim ở liều cao)

Rối loạn trên tim

Không biết: loạn nhịp thất do truyền tĩnh mạch quá nhanh

Rối loạn trên tiêu hóa

Không phổ biến: tiêu chảy

Không được biết: đau thượng vị, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng giả mạc

Rối loạn trên gan mật

Không phổ biến: tăng thoáng qua các cắp độ của bilirubin, phosphatase kiềm và aminotransferase

Không biết: viêm gan thoáng qua đôi khi bị bệnh vàng da ứ mật

Rối loạn thận và tiết niệu

Không phổ biến: tăng thoáng qua nồng độ urê và Creatinin

Không biết: viêm thận kẽ

Rối loạn chung và tai chỗ

Rất phổ biến: đau ở phía bên tiêm bắp

Không phổ biến: kích ứng, viêm tĩnh mạch / huyết khối tại chỗ tiêm

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Phải ngừng ngay cefotaxim khi có biểu hiện nặng các tác dụng không mong muốn (như đáp ứng quá mẫn, viêm đại tràng có màng giả).

Ðể phổng ngừa viêm tĩnh mạch do tiêm thuốc: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm. Ðể giảm đau do tiêm bắp: Pha thểm thuốc tê lidocain với thuốc ngay trước khi tiêm, hoặc dùng loại thuốc có sẵn lidocain.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Bệnh nhân dị ứng với penicillin cũng có thể bị dị ứng với cephalosporin (còn gọi là dị ứng chếo) Kháng sinh kìm khuẩn khác (như tetracycline, erythromycin, chloramphenicol hoặc sulphonamides); những loại thuốc này có thể ức chế hoạt tính diệt khuẩn của các cephalosporin, đặc biệt quan trọng trong quá trình điều trị các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng;

Kháng sinh aminoglycoside, colistin, polymyxins, vancomycin, furosemide hoặc acid ethacrynic; quản lý các loại thuốc với liều cao đồng thời với Tarcefoksym làm tăng nguy cơ tổn thương thận Ở những bệnh nhân dược điều trị bằng cefotaxim, kiểm tra giảm glucose niệu có thể mang lại kết quả dương tính giả. Nếu kiểm tra là cần thiết, sử dụng các phương pháp enzyme được khuyến khích.

Probenecid dùng đồng thời với cefotaxime làm tăng nồng độ của cefotaxime và kéo dài sự hiện diện của cefotaxime trong huyết thanh.

Ở một số bệnh nhân dùng cefotaxime, xét nghiệm dương tính giả Coombs ‘có thể được quan sát thấy.

4.9 Quá liều và xử trí:

Như một kết quả của quá liều, có thể tăng cường xuất hiện lác dụng phụ. Nguy cơ bệnh não thoáng qua tăng ở những bệnh nhân suy thận. Trong trường hợp quá liều, cần ngưng dùng thuốc, theo dõi các dấu hiệu quan trọng, và nếu cần thiết điều trị các triệu chứng xảy ra Thuốc có thể được loại bỏ khỏi cơ thể bằng thâm phân máu hoặc thâm phân phúc mạc..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC : J 01 DD01

Nhóm dược lý: Kháng khuẩn sử dụng hệ thống; kháng sinh ß-lactam, các cephalosporin. Cefotaxim gây sức hoạt tính diệt khuẩn dựa trên sự ức chế sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Kết quả của sự ức chế hoạt động transpeptidase, cefotaxim ức chế sự hình thành các mối liên kết giữa pentapeptides của vách tế bào vi khuẩn mucopolysaccharide. Vì vậy, kết quả của sự hoạt hóa tế bào hydrolases, xảy ra ly giải tế bào vi khuẩn.

Phạm vi hoạt động kháng khuẩn in vitro của cefotaxim được trình bày dưới đây.

Vi khuẩn Gram dương

Staphylococcus aureus (ß-lactamase sản xuất và phi sản xuất giống), Staphylococcus epidermidis. Enterococcus spp.. Streptococcus pyogenes (nhóm A. ß-tan máu), Streptococcus agalactiae (nhóm B), Streptococcus pneumoniae

Vi khuẩn Gram âm

Citrobacter spp.. Enterobacter spp., Escherichia coli, Haemophilus influenzae (kể cả các chủng kháng ampicilin/ Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella spp. (Bao gồm Klebsiella pneumoniae), Neisseria gonorrhoeae (penicillinase sản xuất và phi sản xuất giống), Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Proteus inconstans, Morganella morganii *, Providencia retígeri * Serrada spp Acinetobacter spp *

* Nhiều chủng kháng đa thuốc nhạy cảm với cefotaxim.

Vi khuẩn ky khí

Bacíeroides spp. (Bao gồm cả một số chủng B. fragilis), Clostridium spp. (Hầu hết các chủng c. difficile đề kháng), Peptococcus spp., Peptostreptococcus spp., Fusobacterium spp. (Bao gồm F. nucieatum)

Các loài vi khuẩn kháng cefotaxim: Enterococcus, Listeria. Staphylococcus kháng methiciilin, Pseudomonas cepiacia, Xanthơnonas maltophiiia, Acinetobacter baumanii, Clostridium difficile, các vi khuẩn kỵ khí Gram âm.

Cơ chế kháng thuốc

Kháng với cefotaxim có thể là do việc mở rộng phổ beta-lactamase mà hiệu quả có thể do việc thủy phân thuốc, đé cảm ứng thông qua enzym AmpC, thấm qua màng tế bào hay cơ chế bơm. Có thể nhiều hơn một cơ chế cùng tồn tại trong một loại vi khuẩn duy nhất.

Cơ chế tác dụng:

Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. Tác dụng diệt khuẩn của thuốc là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào một hoặc nhiều các protein gắn penicilin (PBP), là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn và do đó ức chế bước cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp thành tế bào.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thụ và phân bố

Cefotaxim không được hấp thụ tốt sau khi uổng. Sau khi tiêm bẳp và tiêm tĩnh mạch, ceíbtaxim nhanh chóng đạt nồng độ điều trị trong huyết thanh. Sau khi tiêm bắp ở liều 500 mg hoặc 1 g, nồng độ đinh cao trong huyết thanh của cefotaxim quan sát ở khoảng 30 phút là 11,7 mcg/ml và 20,5 mcg/ml, tương ứng. Sau khi tiêm tĩnh mạch ở liều 500 mg, 1 g hoặc 2 g, nồng độ của các thuốc kháng sinh tăng lên tương ứng, đạt nồng độ đinh 38,9 mcg/ml; 101,7 mcg/ml và 214,4 mcg/ml, tương ứng. Các thuốc không được tìm thấy tích tụ trong cơ thể. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của ceíbtaxim là 1,2 giờ, trong khi thời gian bán thải của desacetyl-cefotaxim là 1,6 giờ. Ớ những bệnh nhân bị suy thận, trẻ sinh non và trẻ sơ sinh nhẹ cân, thời gian bán thải của cả cefotaxim và chất chuyển hóa desacetyl-cefotaxime kéo dài hơn. ơ những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine 3-10 ml / phút), thời gian bán thải của cefotaxim tăng đến 2,6 giờ và thời gian bán thải của desacetyl-cefotaxime tăng đến 10 giờ. Khoảng 40% cefotaxim liên kết với protein huyết.

Chuyển hóa

Cefotaxim được chuyển hóa ở gan. Một phần ba liều dùng của các thuốc kháng sinh được chuyển đến deacetylcefotaxime hoạt tính sinh học và lactone không hoạt động. Desacetyl- cefotaxime là chất chuyển hóa duy nhất của các cephalosporin thế hệ thứ ba có tác dụng hiệp đồng với các chất gốc. Desacetyl-cefotaxime có hoạt tính sinh học thấp hơn. nhưng là khả năng chống các hành động thủy phân P-lactamase được sản xuất bởi các chủng kháng thuốc, bao gồm cả vi khuẩn ky khí. Cefotaxim dùng liều thông thường đạt nồng độ ức chế sự tăng trưởng của người dễ bị vi sinh vật ở nhiều mô, bộ phận cơ thể và chất dịch cơ thể. Cefotaxim thâm nhập tốt vào tủy xương, tiết phế quản, màng phổi, vách túi mặt, phúc mạc, màng tim, xương, và cả cơ quan sinh dục và tai giữa. Cefotaxim và chất chuyển hóa desacetyl-cefotaxime, đạt nồng độ cao trong mặt. Trong điều trị chống viêm, cefotaxim thấm tốt vào dịch não tủy, đạt nồng độ vượt quá MIC cho các vi sinh vật gây nhiễm trùng. Cefotaxim chuyển hóa qua nhau thai và được bài tiết qua sữa mẹ. Desacetyl-cefotaxime cũng đạt nồng độ đủ để ức chế vi khuẩn phát triền trong các mô và dịch cơ thể.

Đào thải

Khoảng 80% liều dùng của cefotaxim dược đào thải qua thận (50-60% ở dạng không thay đổi), và phần còn lại của thuốc dược đào thải qua phân. Ceíbtaxim và desacetyl-cefotaxime có thể dược thải trừ khỏi cơ thể bằng cách chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có.

6.2. Tương kỵ :

Cefotaxime không nên kết hợp với aminoglycosid trong cùng một bơm tiêm. Cefotaxime là hiệu quả nhất chống lại các vi khuẩn trong dung dịch có độ pH từ 5 đến 7. Dung dịch Cefotaxime không nên pha loãng với dung môi có độ pH trên 7.5 hoặc với dung dịch natri hydro cacbonat.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản thuốc bột để pha tiêm và thuốc tiêm cefotaxim ở nhiệt độ dưới 30oC, tốt hơn là ở nhiệt độ từ 15 đến 30oC và tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Leave a Reply

Địa chỉ nhà thuốc:
Số 1 ngõ 420 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội

ABOUT

Chính sách hợp tác

Chính sách nội dung

Tin tức

SUPPORT

Help Center

FAQ

Sitemap

Đăng ký nhận thông báo qua email bất cứ khi nào các bài viết mới được xuất bản.

error: Content is protected !!